Nếu
a-b+c=0
thì
x1 =
-1,
x2 =
-c/a
Ví
dụ
giải
phương
trình
bậc
hai
Giải
phương
trình
4x2 -
2x
-
6
=
0
(2)
Δ=(-2)2 -
4.4.(-6)
=
4
+
96
=
100
>
0
=>
phương
trình
(2)
đã
cho
có
2
nghiệm
phân
biệt.
và -%5Csqrt%7B100%7D%20%7D%7B2.4%7D%20%3D-1)
Bạn
cũng
có
thể
nhẩm
theo
cách
nhẩm
nghiệm
nhanh,
vì
nhận
thấy
4-(-2)+6=0,
nên
x1 =
-1,
x2 =
-c/a
=
-(-6)/4=3/2.
Nghiệm
vẫn
giống
ở
trên.
Giải
phương
trình
2x2 -
7x
+
3
=
0
(3)
Tính
Δ
=
(-7)2 -
4.2.3
=
49
-
24=
25
>
0
=>
(3)
có
2
nghiệm
phân
biệt:
và -%5Csqrt%7B25%7D%20%7D%7B2.2%7D%20%3D%20%5Cfrac%7B1%7D%7B2%7D)
Để
kiểm
tra
xem
bạn
đã
tính
nghiệm
đúng
chưa
rất
dễ,
chỉ
cần
thay
lần
lượt
x1,
x2 vào
phương
trình
3,
nếu
ra
kết
quả
bằng
0
là
chuẩn.
Ví
dụ
thay
x1,
2.32-7.3+3=0.
Giải
phương
trình
3x2 +
2x
+
5
=
0
(4)
Tính
Δ
=
22 -
4.3.5
=
-56
<
0
=>
phương
trình
(4)
vô
nghiệm.
Giải
phương
trình
x2 –
4x
+4
=
0
(5)
Tính
Δ
=
(-4)2 -
4.4.1
=
0
=>
phương
trình
(5)
có
nghiệm
kép:
%7D%7B2.1%7D%20%3D2)
Thực
ra
nếu
nhanh
ý,
bạn
cũng
có
thể
nhìn
ra
đây
chính
là
hằng
đẳng
thức
đáng
nhớ
(a-b)2 =
a2 -
2ab
+
b2 nên
dễ
dàng
viết
lại
(5)
thành
(x-2)2 =
0
<=>
x=2.
Phân
tích
thành
nhân
tử
Nếu
phương
trình
(1)
có
2
nghiệm
phân
biệt
x1,
x2,
lúc
nào
bạn
cũng
có
thể
viết
nó
về
dạng
sau: ax2 +
bx
+
c
=
a(x-x1)(x-x2)
=
0.
Trở
lại
với
phương
trình
(2),
sau
khi
tìm
ra
2
nghiệm
x1,
x2
bạn
có
thể
viết
nó
về
dạng:
4(x-3/2)(x+1)=0.
Đi
liền
với
phương
trình
bậc
2
còn
có
định
lý
Vi-et
với
rất
nhiều
ứng
dụng
như
tính
nhẩm
nghiệm
phương
trình
bậc
2
đã
nói
ở
trên,
tìm
2
số
khi
biết
tổng
và
tích,
xác
định
dấu
của
các
nghiệm,
hay
phân
tích
thành
nhân
tử.
Đây
đều
là
những
kiến
thức
cần
thiết
sẽ
gắn
liền
với
bạn
trong
quá
trình
học
đại
số,
hay
các
bài
tập
giải
và
biện
luận
phương
trình
bậc
2
sau
này,
nên
cần
ghi
nhớ
kỹ
và
thực
hành
cho
nhuần
nhuyễn.
Nếu
có
ý
định
theo học
lập
trình,
bạn
cũng
cần
có
những
kiến
thức
toán
cơ
bản,
thậm
chí
kiến
thức
toán
chuyên
sâu,
tùy
thuộc
vào
dự
án
bạn
sẽ
làm.