08:49 EDT Thứ bảy, 24/10/2020

Menu

QUẢN LÍ GIÁO DỤC

Thông tin đăng nhập trang:
http://dongnai.quanlygiaoduc.vn

GIÁO VIÊN ĐĂNG NHẬP

HỌC SINH ĐĂNG NHẬP

Trang nhất » Tin Tức » ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP trong thời gian tạm nghỉ dịch » Vật lý

vật lý 8

Thứ sáu - 06/03/2020 23:45
vật lý 8

vật lý 8

các em hãy ôn tập cho tốt nhé
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HKI – NH:2019-2020
  1. LÝ THUYẾT
1.Chuyển động cơ học
  1. Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật khác gọi là chuyển động cơ học
  2. Một vật có thể là chuyển động đối với vật này nhưng lại đứng yên so với vật khác. ta nói chuyển động và đứng yên có tính tương đối
2.Vận tốc
  1. Độ lớn của vận tốc (tốc độ) cho biết mức độ nhanh chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian
  2. Công thức tính vận tốc:   v = s / t    Trong đó: s là độ dài quãng đường đi được; t là thời gian để đi hết quãng đường đó. Đơn vị vận tốc là : m / s Km / h .
3. Chuyển động đều – Chuyển động không đều
  1. Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian
  2. Công thức tính vận tốc chuyển động đều: v = s / t   
Trong đó: s là độ dài quãng đường đi được; t là thời gian để đi hết quãng đường đó. Đơn vị vận tốc là : m / s km / h 
  1. Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn luôn thay đổi theo thời gian
  2. Cách tính vận tốc trung bình trên nhiều quãng đường khác nhau
          1                                                                                                   
6 : Lực ma sát
  1. Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt một vật khác
  2. Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt của một vật khác
  3. Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trượt khi vật bị tác dụng của lực khác
  4. Lực ma sát có thể có hại hoặc có thể có ích.(có hại thì làm giảm ma sát; có lợi thì làm tăng ma sát)
  5. Cách làm tăng ma sát: + Tăng độ nhám của mặt tiếp xúc
+ Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc
Cách làm giảm ma sát:  +Tăng độ nhẵn (giảm độ nhám) mặt tiếp xúc
                                       + Giảm diện tích tiếp xúc(bằng cách lắp các vòng bi vào ổ trục)
7 : Ap suất
  1. Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép
  2. Ap suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép
1       1   Trong đó: F là áp lực (N); S là diện tích bị ép (m2); p là áp suất (N/m2)
  1. Đơn vị của áp suất là Paxcan  (Pa): 1Pa = 1N/m2
8 : Ap suất chất lỏng
  1. Chất lỏng gây áp suất theo mọi hướng lên đáy bình, thành bình và các vật ở trong lòng nó
  2. Công thức tính áp suất chất lỏng tại 1điểm bất kì trong lòng chất lỏng đứng yên
1                           Trong đó: h  là độ sâu tính từ điểm tính áp suất tới mặt thoáng chất lỏng (m)
        p = d . h                  d là trọng lượng riêng của chất lỏng ( N/m3 )
                                        p là áp suất ( N/m2 )
 
10: Lực đẩy ÁC-SI-MÉT  (FA)
  1. Một vật nhúng vào chất lỏng bị chất lỏng đẩy hướng từ dưới lên theo phương thẳng đứng, có độ lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ
1  FA = d . V           Trong đó : d là trọng lượng riêng của chất lỏng ( N/m3 )
                                                V là thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ ( m3 )
  1. Lực đẩy FA cùng phương và ngược chiều với chiều của trọng lực .
12 : Sự nổi
  1. Một vật nhúng chìm trong chất lỏng sẽ chịu tác dụng của 2 lực là: Trọng lực 1 hướng xuống dưới và lực đẩy 1 hướng lên trên
  1. Ta biết P = dvật .Vvật  và FA = dlỏng .Vlỏng ; Nếu vật là một khôí đặc nhúng ngập trong chất lỏng (Vvật  = Vlỏng )  thì :
Vật chìm xuống khi :       P > FA   1   dvật > dlỏng
+ Vật sẽ lơ lửng trong chất lỏng khi :       P = FA   1  dvật = dlỏng
+  Vật sẽ nổi trên mặt chất lỏng khi : P < FA   1   dvật < dlỏng
  1. Khi vật nổi trên mặt chất lỏng thì lực đẩy Ac-si-Mét : FA= P
  2. Khi đó F = d . V       Trong đó : d là trọng lượng riêng của chất lỏng ; V là thể tích phần chìm của vật trong chất lỏng 
  3. 13 : Công cơ học
  1. Chỉ có công cơ học khi có lực F tác dụng vào vật và làm cho vật dịch chuyển một quãng đường s theo phương của lực .
1A = F . s   Trong đó: A là công (J); F là lực tác dụng vào vật (N); s là quãng đường vật dịch chuyển (m)
  1. Nếu vật chuyển dời theo phương vuông góc với phương của lực thì : A = 0
  2. 14 cơ năng: Khi nào thì một vật có cơ năng, cơ năng có mấy dạng? Nêu khái niệm các dạng cơ năng đó.
Trả lời: 1. Khi nào vật có cơ năng?
- Khi một vật có khả năng thực hiện công cơ học thì ta nói vật có cơ năng.
- Đơn vị cơ năng là jun (J).
...............................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................
 
  1. 15: công suất, định luật về công: Viết công thức tính công suất, chú thích các đại lượng và đơn vị của các đại lượng. Cho biết ý nghĩa của số ghi công suất trên các máy động lực. Phát biểu định luật về công.
Trả lời: Công thức: 1; trong đó:         1là công suất (W);
A  là công thực hiện (J);
 t  là thời gian thực hiện công (s).
 
Đơn vị công suất là oát, kí hiệu là W.
1 W = 1 J/s (jun trên giây)
1 kW (kilôoát) = 1000 W
1 MW (mêgaoát) =1000000 W   
Lưu ý: Ngoài công thức tính công suất đã nêu HS biết mối quan hệ giữa công suất và vận tốc:
- Khi vật chuyển động đều theo chiều tác dụng của lực thì công suất được tính bằng công thức:
11 1= F.v (F là lực tác dụng; v là tốc độ)
*  Ý nghĩa các số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị là gì?.
Số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị là công suất định mức của dụng cụ hay thiết bị đó.
Ví dụ:  Số ghi công suất trên động cơ điện: 1 = 1000W, có nghĩa là khi động cơ làm việc bình thường thì trong 1s nó thực hiện được một công là 1000J.
...............................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................
 
 
Bài tập
Bài 1:Treo một vật vo một lực kế trong không khí lực kế chỉ 40,5N. Vẫn treo vật bằng lực kế  nhưng nhúng vật chìm hoàn tòan trong nước thì lực kế chỉ 25,5N.
  1. Tính lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật khi vật nhúng chìm hoàn tòan trong nước.
  2. Tính thể tích của vật. Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3
  3. Tìm trọng lượng riêng của chất làm vật
Bài 2. Một vật làm bằng kim loại, nếu bỏ vào bình nước có vạch chia thể tích thì làm cho nước trong bình dâng lên thêm 150cm3. Nếu treo vật vào một lực kế ngoài không khí thì lực kế chỉ 10,8N
a. Tính lực đấy Acsimet tác dụng lên vật khi nhúng vật chìm hoàn toàn trong nước. Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3
b. Xác định khối lượng riêng của chất làm lên vật.
Bài 3: Một thợ lặn xuống độ sâu 36 m so với mặt nư­ớc biển. Cho trọng l­ượng riêng của nước biển 10300 N/m3
    a, Tính áp suất ở độ sâu ấy
    b, Cửa chiếu sáng của áo lặn có diện tích 0,16 m2. Tính áp lực của nư­ớc tác dụng lên phần diện tích này.
c, Biết áp suất lớn nhất mà ngư­ời thợ lặn có thể chịu đựng đ­ược là 473800 N/m2, hỏi người thợ lăn đó chỉ nên lặn đến độ sâu nào để có thể an toàn .
Bài 4: Một con ngựa kéo xe chuyển động đều với lực kéo 600N, trong 5 phút công thực hiện là 360kJ. Tính vận tốc của xe.
 
Bài 5:  Người ta dùng một mặt phẳng nghiêng để kéo một vật có khối lượng 50kg lên cao 3m.
       a/ Nếu không có ma sát thì lực kéo là 150N. Tính chiều dài của mặt phẳng nghiêng.
       b/ Thực tế có ma sát và lực kéo là 300N. Tính hiệu suất của mặt phẳng nghiêng
 
Bài 6:  Thả rơi một viên bi  từ trên bàn xuống nền nhà. Hỏi lực nào đã sinh công?
Bài 7:  Một bọt khí nổi lên từ đáy hồ theo phư­ơng thẳng đứng. Hỏi lực nào đá sinh công?
Bài 8/:  Ném một vật từ d­ưới lên theo phư­ơng thẳng đứng vật chuyển động chậm dần. Lực nào đã sinh công cản?
Bài 9:   Để kéo một vật có khối lượng 60kg lên cao 4m người ta dùng một ròng rọc  động. Coi vật chuyển động đều.    
a/ Nếu bỏ qua ma sát  thì công của trọng lực và công của lực kéo là bao nhiêu.
b/ Thực tế có ma sát nên để thực hiện việc đó người ta phải kéo ròng rọc bằng lực 320N. Tính hiệu suất của ròng rọc.
 
 

Tổng số điểm của bài viết là: 4 trong 1 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: ôn tập

Những tin cũ hơn

 

Giới thiệu

Giới thiệu về trường THCS Xuân Hòa

                               TRƯỜNG THCS XUÂN HÒA       Địa chỉ : ấp 3 Xã Xuân Hòa – Huyện Xuân Lộc – Tỉnh ĐỒng Nai                        ...

Đăng nhập thành viên

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP

-- Toán
-- Vật Lý
-- Hóa học
-- Sinh Học
-- Tin học
-- Văn
-- Lịch sử
-- Địa lý
-- Ngoại ngữ
-- GDCD
-- Công nghệ
-- Thể dục
-- Âm nhạc
-- Mỹ thuật

.

Môn học yêu thích?

Toán

Vật lý

Sinh học

Tin học

Văn

Lịch sử

Địa lý

Ngoại ngữ

GDCD

Công nghệ

Thể dục

Âm nhạc

Mỹ thuật