20:23 EDT Thứ hai, 13/07/2020

Menu

QUẢN LÍ GIÁO DỤC

Thông tin đăng nhập trang:
http://dongnai.quanlygiaoduc.vn

GIÁO VIÊN ĐĂNG NHẬP

HỌC SINH ĐĂNG NHẬP

Trang nhất » Tin Tức » ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP trong thời gian tạm nghỉ dịch » Văn

văn 7 - hk1

Thứ năm - 05/03/2020 22:14
văn 7 - hk1

văn 7 - hk1

Các em hãy ôn tập cho tốt nhé.
 
 
A.VĂN BẢN
1.Thế nào là tục ngữ ? Học thuộc lòng một số câu tục ngữ về con người và xã hội, một số câu về thiên nhiên ? Nắm được nghĩa của mỗi câu tục ngữ đó ?
- Học sinh học thuộc lòng khái niệm tục ngữ
- Học thuộc và nắm được nghĩa của những câu tục ngữ về con người và xã hội, về thiên nhiên.
2. Tinh thần yêu nước của nhân dân ta được biểu hiện như thế nào trong thời kì kháng chiến, nêu những dẫn chứng chứng tỏ tinh thần yêu nước ấy ?
TL:HS nêu được những dẫn chứng thể hiện tinh thần yêu nước của nhân dân ta trong văn bản
3. Trình bày ý nghĩa và nghệ thuật của văn bản tinh thần yêu nước của nhân dân ta ?
TL: Học trong vở ghi
4. Trình bày ý nghĩa và nghệ thuật của văn bản" BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ" - Nguyễn Khuyến ? Em rút ra được điều gì sau khi học văn bản ấy ?
*. Nghệ thuật:
Cách lập ý bất ngờ. 
- Sáng tạo nên tình huống khó xử khi bạn đến chơi nhà và cuối cùng òa ra niềm vui đồng cảm.
- Giọng thơ hóm hỉnh, dí dỏm.
- Vận dụng ngôn ngữ và thể loại điêu luyện
 *  Ý nghĩa
-Bài thơ  thể hiện một quan niệm về tình bạn - tình bạn thắm thiết, thủy chung, tri kỉ vượt lên trên mọi vật chất tầm thường. Quan niệm đó vẫn còn có ý nghĩa, giá trị lớn trong cuộc sống của con người hôm nay.
Qua văn bản em rút ra bài học về tình bạn: Bạn bè chơi với nhau phải gắn bó bằng tình cảm chân thành, cùng chia sẻ vui buồn và phải biết cảm thông, không vì vật chất hay vụ lợi, tính toán.
5. Hãy phân tích bài thơ: SÔNG NÚI NƯỚC NAM - Lý Thường Kiệt
a. hai câu đầu
- Khẳng định chủ quyền dân tộc về lãnh thổ của tổ quốc:
 + Nước Nam là của người Nam.
 + Sự phân định địa phận, lãnh thổ nước Nam đã được ghi trong sách trời.
b. Hai câu thơ sau
- Ý chí kiên quyết bảo vệ Tổ quốc,  bảo vệ độc lập dân tộc:
 + Thái độ rõ ràng, quyết liệt: coi kẻ xâm lược là " nghịch lỗ "
 + Chỉ rõ: bọn giặc sẽ thất bại thảm hại trước sức mạnh của dân tộc quyết tâm bảo vệ chủ quyền đất nước.
- Khẳng định sự thất bại tất yếu của quân giặc.
6. Tại sao văn bản " Sông núi nước Nam" được coi là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc Việt Nam ?
TL: Sông núi nước Nam được coi là bản tuyên ngôn độc lập đàu tiên của nước ta vì: Nội dung của bài thơ tác giả đã khẳng định chủ quyền về lãnh thổ của đất nước đồng thời nêu lên ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước mọi kẻ thù xâm lược và thể hiện niềm tự hào và tình yêu đất nước.
7. Trình bày nghệ thuật và ý nghĩa của bài thơ: CẢNH KHUYA - RẰM THÁNG GIÊNG ( Hồ Chí Minh ) ?
a. Nghệ thuật
* Cảnh khuya
- Viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
- Có nhiều hình ảnh thơ lung linh, kì ảo. - Sử dụng các phép tu từ so sánh, điệp từ ( tiếng..tiếng…; lồng…lồng…; chưa ngủ - chưa ngủ) có tác dụng miêu tả chân thực âm thanh, hình ảnh trong rừng đêm.
- Sáng tạo về nhịp điệu ở câu 1,4
*.Rằm tháng giêng:
- Là bài thơ viết bằng chữ Hán theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt,bản dịch thơ của nhà thơ Xuân Thủy viết theo thể thơ lục bát
- Sử dụng điệp từ có hiệu quả
- Lựa chọn từ ngữ gợi hình, biểu cảm
b. Ý nghĩa:
- Hình ảnh thiên nhiên đẹp, có màu sắc cổ điển mà bình dị, tự  nhiên
- Hai baøi thô theå hieän tình caûm vôùi thieân nhieân , taâm hoàn nhaïy caûm, loøng yeâu nöôùc saâu naëng vaø phong thaùi ung dung, laïc quan cuûa Baùc Hoà.  
8. Trình bày ý nghĩa và  nghệ thuật của bài thơ "TIẾNG GÀ TRƯA "- Xuân Quỳnh
*. Nghệ thuật
 - Sử dụng hiệu quả điệp ngữ tiếng gà trưa, có tác dụng nối mạch cảm xúc, gợi nhắc kỉ niệm lần lượt hiện về.
 - Viết theo thể thơ 5 tiếng phù hợp với việc vừa kể chuyện vừa bộc lộ tâm tình
*. Ý nghĩa
- Những kỉ niệm về người bà tràn ngập yêu thương làm cho người chiến sĩ thêm vững bước trên đường ra trận.
9. Trình bày ý nghĩa và nghệ thuật văn bản " Mẹ tôi " ?
 
10. Qua văn bản Mẹ tôi và cổng trường mở ra giúp em nhận thức được điều gì ? từ đó em nhận thấy mình cần phải làm gì ?
- TL: Hs liên hệ thực tế để cảm nhận về tình yêu thương, sự hi sinh, nhọc nhằn, công lao to lớn của cha mẹ dành cho mình. Từ đó liên hệ bản thân cần đáp lại bằng những hành động cụ thể
B. TIẾNG VIỆT
1. QUAN HỆ TỪ
a. Thế nào là quan hệ từ ?
-VD:
 Của: qh sở hữu
- Như: qh so sánh
- Nhưng: qh tương phản.
- Bởi…nên…: ng. nhân- k.quả
- Tuy …nhưng…: tương phản
- Không những…mà còn…: tăng tiến
* Quan hệ từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như: sở hữu, so sánh, nhân quả, tương phản,... giữa các bộ phận của câu hay giữa câu với câu trong đoạn văn.
2. Khi sử dụng quan hệ từ cần chú ý không mắc những lỗi nào VỀ QUAN HỆ TỪ ?
* Bài học: Trong việc sử dụng quan hệ từ cần tránh các lỗi sau:
- Thiếu quan hệ từ.
- Thừa quan hệ từ
- Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa.
- Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết.
 VD:
- Đừng nên nhìn hình thức đánh giá kẻ khác.
- Câu tục ngữ này chỉ đúng xã hội xưa, còn ngày nay thì không đúng
- Tuy nhà em ở xa trường nhưng bao giờ em cũng đến trường đúng giờ.
- Chim sâu rất có ích cho nông dân nó diệt sâu bảo vệ mùa màng.
- Nam là một học sinh giỏi toàn diện. Không những giỏi về môn toán mà còn giỏi về môn văn và các môn khác.Thấy giáo rất khen Nam
3. TỪ ĐỒNG NGHĨA
a.Thế nào là từ đồng nghĩa ?
* Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
b. Có các loại từ đồng nghĩa nào ?
+ Đồng nghĩa hoàn toàn: ( Không phân biệt nhau về sắc thái ý nghĩa) - giống nhau về sắc thái biểu cảm và nghĩa nên có thể thay thế nhau
  - Quả - trái
+ Đồng nghĩa không hoàn toàn: (Có sắc thái biểu cảm khác nhau) - ko thay thế cho nhau được
  - Bỏ mạng- hi sinh.
  - Phụ nữ - đàn bà.
4. Thế nào là TỪ TRÁI NGHĨA ?
Khái niệm - Từ trái nghĩa: là những từ có nghĩa trái ngược nhau dựa trên một cơ sở chung nào đó
- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.
  VD: cau già - rau già; già - trẻ
5 TỪ ĐỒNG ÂM
? Thế nào là từ đồng âm?
- Là từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì đến nhau.
VD:
- Lồng : Động tác nhảy dựng lên của động vật.
- Lồng : Chuồng nhỏ để nhốt chim.
- Lồng : Cho cái nọ vào bên trong cái kia.
* Tránh lẫn lộn từ đồng âm và từ nhiều nghĩa
? Sử dụng từ đồng âm ?
* Hiện tượng từ đồng âm có thể gây hiểu sai và hiểu nước đôi. Do đó, trong giao tiếp cần chú ý đến ngữ cảnh để hiểu đúng nghĩa của từ và dùng từ đồng âm cho đúng.
VD: Đem cá về kho
  - Nghĩa 1: cách chế biến món cá ( kho)
  - Nghĩa 2: nơi cất chứa đồ ( kho để hàng )
6. Có mấy loại TỪ LÁY, nêu khái niệm mỗi loại đó ?
Có 2 loại từ láy: từ láy hoàn toàn và từ láy bộ phận
- Từ láy hoàn toàn: các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn ( vd: xinh xinh) nhưng có một số trường hợp tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối để tạo ra sự hài hòa về âm thanh ( vd: đo đỏ, bần bật, chiêm chiếp )
- Từ láy bộ phận: giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần (VD: róc rách, lao xao )
* Chú ý: Nghĩa của từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm phối âm thanh của tiếng và sự hòa phối âm thanh giữa các tiếng. tiếng có nghĩa sẽ là tiếng gốc.
7. Thế nào là THÀNH NGỮ ? Nghĩa của thành ngữ có đặc điểm như thế nào ?
a. Khái niệm:
- Là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị 1 ý nghĩa hoàn chỉnh.
Vd: Lên thác xuống ghềnh
b. Nghĩa của Thành ngữ
- Nghĩa của TN có thể được suy ra trực tiếp từ nghĩa của các yếu tố tham gia cấu tạo nên thành ngữ đó (tham sống sợ chết) nhưng đa số là nghĩa hàm ẩn, trừu tượng (rán sành ra mỡ)
8.  Thế nào là điệp ngữ ? nêu tác dụng và các dạng ĐIỆP NGỮ ?
a/ Khái niệm và tác dụng:
 Điệp ngữ là biện pháp lặp đi, lặp lại từ ngữ ( hoặc câu ) nhằm làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh.
b/ Các dạng điệp ngữ
- Điệp ngữ nối tiếp
Vd: Khăn xanh, khăn xanh phơi đầy lán sớm
Điệp ngữ cách quãng.
Vd: Cháu chiến đấu hôm nay
        Vì lòng yêu tổ quốc
        Vì xóm làng thân thuộc
         Bà ơi cũng vì bà
  - Điệp ngữ chuyển tiếp.
Vd:
“Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu.
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?
9. Thế nào là chơi chữ, nêu tác dụng và các lối chơi chữ thường gặp ?
a. Khái niệm và tác dụng: Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo nên săc thái dí dỏm, hài hước..., làm cho câu văn hấp dẫn, bất ngờ, thú vị.
b. Các lối chơi chữ
 * Dùng từ ngữ đồng âm
- Vd 1: lợi chăng - lợi nhưng răng ko còn
 * Dùng lối nói trại âm ( gần âm)
- danh tướng- “ ranh tướng”
*  Dùng lối nói điệp âm
- Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
* Dùng lối nói lái
- Cá đối- cối đá, mèo cái-mái kèo
* Dùng từ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa.
- Sầu riêng- vui chung
 ( sầu: buồn > < vui)
 ( riêng> < chung)
10. Sử dụng từ ngữ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm gì ?
* Ví dụ (a)
- Phụ nữ,  phu nhân, từ trần.   
® Sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính
* Ví dụ (b)
- Yết kiến, trẫm, bệ hạ, thần.
® Sắc thái cổ, chỉ dùng trong XH PK
® Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục và ghê sợ: vi dụ: thổ huyết, tử thi
* HS LÀM CÁC BÀI TẬP ĐÃ LÀM Ở HỌC KÌ 1 CÁC BÀI TIẾNG VIỆT TRÊN.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Họ và tên                                            KIỂM TRA ( 15')
Lớp:                                                   Môn:  Tiếng Việt
 
               Điểm            Lời nhận xét của thầy cô
 
1. Thế nào là chơi chữ ? Nêu các lối chơi chữ thường gặp ? Lấy 1 ví dụ và xác định lối chơi chữ trong ví dụ đó ?
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
 
2. Xác định phép tu từ và kiểu tu từ trong các câu sau:
a. Đi tu phật bắt ăn chay
Thịt chó ăn được, thịt cầy thì không
......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
b. Đoàn kết, đoàn kết đại đoàn kết
Thành công, thành công đại thành công.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

Tổng số điểm của bài viết là: 6 trong 2 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: ôn tập

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Giới thiệu

Giới thiệu về trường THCS Xuân Hòa

                               TRƯỜNG THCS XUÂN HÒA       Địa chỉ : ấp 3 Xã Xuân Hòa – Huyện Xuân Lộc – Tỉnh ĐỒng Nai                        ...

Đăng nhập thành viên

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP

-- Toán
-- Vật Lý
-- Hóa học
-- Sinh Học
-- Tin học
-- Văn
-- Lịch sử
-- Địa lý
-- Ngoại ngữ
-- GDCD
-- Công nghệ
-- Thể dục
-- Âm nhạc
-- Mỹ thuật

.

Môn học yêu thích?

Toán

Vật lý

Sinh học

Tin học

Văn

Lịch sử

Địa lý

Ngoại ngữ

GDCD

Công nghệ

Thể dục

Âm nhạc

Mỹ thuật