18:58 EDT Thứ hai, 13/07/2020

Menu

QUẢN LÍ GIÁO DỤC

Thông tin đăng nhập trang:
http://dongnai.quanlygiaoduc.vn

GIÁO VIÊN ĐĂNG NHẬP

HỌC SINH ĐĂNG NHẬP

Trang nhất » Tin Tức » ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP trong thời gian tạm nghỉ dịch » Văn

văn 6

Thứ ba - 03/03/2020 22:29
văn 6

văn 6

Các em hãy tranh thủ thời gian rảnh rỗi để ôn lại những kiến thức đã học nhé!
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP
Môn: NGỮ VĂN 6

I.VĂN BẢN:
Nắm dược tác giả,tác phẩm,thể loại,phương thức biểu đạt,nội dung ý nghĩa, đặc sắc nghệ thật,chi tiết tiêu biểu;
 
1,Đặc điểm  truyện dân gian:
Thể loại Khái niệm
Truyền thuyết - Là truyện kể về các nhân vật và các sự kiện lịch sử trong quá khứ.
- Có nhiều chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo.
- Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với và nhân vật lịch sử được kể.
Cổ tích - Là truyện kể về cuộc đời số phận của một số kiểu nhân vật quen thuộc (người mồ côi, người mang lốt xấu xí)
- Có nhiều chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo.
- Thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng sẽ thuộc về lẽ phải, cái thiện.
Ngụ ngôn - Là truyện kể mượn chuyện về loài vật, đồ vật  hoặc về chính con người để nói bóng gió chuyện con người.
- Có ý nghĩa ẩn dụ, ngụ ý.
- Nêu bài học để khuyên nhủ răn dạy người ta một bài học trong cuộc sống.
Truyện cười - Là truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống.
- Có yếu tố gây cười.
-Nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán thói hư tật xấu trong xã hội.
 
2.SỰ TÍCH HỒ GƯƠM.
Nêu nội dung,ý nghĩa,nghệ thuật  văn bản trên?
- Sự tích hồ Gươm là một trong những truyền thuyết tiêu biểu nhất về hồ Hoàn Kiếm và Lê Lợi .
- Lê Lợi là linh hồn của cuộc kháng chiến vẻ vang của dân ta chống giặc Minh xâm lược ở thế kỷ XV .
Nghệ thuật:
  - Xây dựng các tình tiết thể hiện ý nguyện, tinh thần  đoàn kết của dân tộc .
- Sử dụng một số hình ảnh, chi tiết kì ảo giàu ý nghĩa như gươm thần , Rùa Vàng
.Nội dung:
- Truyền thuyết giải thích tên gọi Hoàn Kiếm
- Ca ngợi cuộc kháng chiến chính nghĩa chống giặc Minh do Lê Lợi lãnh đạo đã chiến thắng vẻ vang và ý nguyện đoàn kết , khát vọng hòa bình của dân tộc ta.
 
3.SƠN TINH THỦY TINH
Nêu ý nghĩa,nội dung,nghệ thuật văn bản trên?
Truyện bắt nguồn từ thần thoại cổ được lịch sử hóa.
Văn bản: Sơn Tinh- Thuỷ Tinh thuộc nhóm các tác phẩm truyền thuyết thời đại Hùng Vương.
  Nghệ thuật:
- Xây dựng hình tượng nhân vật mang dáng dấp thần linh ST-TT với nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo.
- Tạo sự việc hấp dẫn: hai vị thần ST-TT cùng cầu hôn Mị Nương.
- Dẫn dắt, kể chuyện lơi cuốn sinh động.
 Nội dung
- Sơn Tinh, Thuỷ Tinh giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra hằng năm ở đồng bằng Bắc Bộ thủa các Vua Hùng dựng nước, đồng thời thể hiện sức mạnh, ước mơ chế ngự thiên tai bảo vệ cuộc sống của người Việt cổ.


4.THẠCH SANH
Nêu ý nghĩa,nội dung,nghệ thuật văn bản trên?
-Thạch Sanh là truyện cổ tích về người dũng sĩ cứu người bị hại, vạch mặt kẻ vong ân bội nghĩa, chiến thắng quân xâm lược.
-Truyện thể hiện ước mơ, niềm tin vào đạo đức, công lí xã hội và lí tưởng nhân đạo, yêu hòa bình của nhân dân ta
Nghệ thuật :
- Sắp xếp các tình tiết tự nhiên , khéo léo.
- Sử dụng những chi tiết thần kì :
  + Tiếng đàn
  + Niêu cơm thần
Tieáng ñaøn cuûa Thaïch Sanh : Ñoù laø tieáng ñaøn coâng lí ,ñaïi dieän cho caùi thieän ,theå hieän khaùt voïng hoøa bình cuûa nhaân daân ta .
   -Neâu côm thaàn : töôïng tröng cho söï cao caû cuûa chuû nghóa nhaân  ñaïo ,yeâu chuoäng hoøa bình
- Kết thúc có hậu : thể hiện công lí xã hội và ước mơ của nhân dân thời xưa
Nội dung :Truyện  thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về sự chiến thắng  của những con người chính nghĩa, lương thiện,
 
5.THẦY THUỐC GIỎI CỐT NHẤT Ở TẤM LÒNG
Tác giả:
  Hồ Nguyên Trừng (1374-1446), con trai trưởng Hồ Quý Ly, là người đức độ và tài năng.
Thể loại : Văn xuôi TS trung đại
+  Nam Ông Mộng Lục tác phẩm viết bằng chữ Hán vào thế kỉ XV, khi tác giả sống ở Trung Quốc.
+Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng là thiên thứ 8 trong tác phẩm và có tên chữ Hán là Y thiện dụng tâm
+ Ngôi kể: thứ 3
Giới thiệu lương y:
Lương y Phạm Bân, thầy thuốc trông coi việc chữa trị trong cung vua
àVị Thái y có đức, có tài, được mọi người hết mực yêu mến.
.Nghệ thuật:
 - Tạo tình huống truyện gay cấn.
- Các sự kiện có ý nghĩa so sánh, đối chiếu.
- Xây dựng đối thoại sắc sảo.
 Nội dung:
 - Truyện ca ngợi và đề cao tấm lòng y đức của vị thái y lệnh. Lương y như từ mẫu mãi là phương châm sống của những người làm nghề y hôm nay và mai sau.
 
6.MẸ HIỀN DẠY CON
+ Truyện Trung đại
+ Nhân vật: Hai mẹ con thầy Mạnh Tử
+ Sự việc: Cách dạy con của người mẹ
Xuaát xöù: Ñaây laø moät truyeän trong saùch “Lieät nöõ truyeän” cuûa Trung Quoác xöa
Maïnh Töû (372-289 TCN) teân laø Maïnh Kha, ngöôøi Trung Quoác, chaùu cuûa Khoång Töû
Nghệ thuật :
- Truyeän coù nhieàu chi tieát giaøu yù nghóa, gây xúc động đối với người đọc.
- Xây dựng cốt truyện theo mạch thời gian với năm sự việc chính về mẹ con thầy Mạnh Tử.
Nội dung
- Ñeà cao vai trò của ngöôì meï, ñöa baøi hoïc veà phöông phaùp giaùo duïc con caùi.
- Taïo moâi tröôøng soáng toát cho con.
- Daïy con: ñaïo ñöùc + hoïc haønh.
- Thöông nhöng phaûi cöông quyeát.
* Truyện nêu cao tác dụng của môi trường sống đối với sự hình thành và phát triển nhân cách của trẻ, qua đó nói lên vai trò của bà mẹ trong việc dạy dỗ con nên người
 
7. BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN
Nêu nội dung,ý nghĩa truyện “Bài học đường đời đầu tiên,”tác giả Tô Hoài.?
.Nghệ thuật
- Kể chuyện két hợp với miêu tả.
- Xây dựng hình tượng nhân vật Dế Mèn gần gũi với trẻ thơ.
- Sử dụng hiệu quả các phép tu từ.
- Lựa chọn lời văn giàu hình ảnh, cảm xúc
 2.Nội dung:
   Đoạn trích nêu lên bài học : tính kiêu căng của tuổi trẻ có thể làm hại người khác, khiến ta phải ân hận suốt đời.
 
8.BỨC TRANH CỦA EM GÁI TÔI.
Nhân vật Kiều phương là người như thế nào trong truyện “Bức tranh của em gái tôi”?Bài học em rút ra từ câu chuyện trên?
- Say mê hội hoạ.
- Là một cô bé hồn nhiên, hiếu động, có tình cảm trong sáng và giàu lòng nhân hậu.
Tình cảm trong sáng, nhân hậu bao giờ cũng lớn hơn lòng ghen ghét, đố kị....
Trước thành công hay tài năng của người khác,mỗi người trong chúng ta cân phải vượt qua lòng mặc cảm tự ti để có được sự trân trọng và niềm vui thực sự chân thành.
Lòng nhân hậu và sự độ lượng có thể giúp cho con ngyoiwf tự vượt lên bản thân mình
Tình cảm chân thành, nhân ái sẽ làm cho con người tốt hơn, tình người đẹp hơn.
 
9. CÔ TÔ
Viết đoạn văn (5-7 câu),nêu cảm nhận của em về cảnh mặt trời mọc trên biên qua ngòi bút của tác giả Nguyễn Tuân(văn bản Cô Tô)?
+ Nội dung: Cảnh thiên nhiên và sinh hoạt của con người trên vùng đảo Cô Tô hiện lên thật trong sáng và tươi đẹp. Bài văn cho ta hiểu biết và yêu mến một vùng đất của Tổ quốc – quần đảo Cô Tô
   + Nghệ thuật: từ ngữ điêu luyện, chính xác, giàu hình ảnh, so sánh,…
- Cảm nhận của bản thân về bài văn và về đảo Cô Tô
 
10.CÂY TRE VIỆT NAM.
Nội dung,ý nghĩa,nghệ thuật văn bản ?
Nghệ thuật:
- Kết hợp giữa chính luận và trữ tình.
- Xây dựng hình ảnh phong phú, chọn lọc, vừa cụ thể vừa mang tính biểu tượng                                                    
- Lựa chọn lời văn giàu nhạc điệu và có tính biểu cảm cao .                                  
2. Nội dung:
   Văn bản cho thấy vẻ đẹp và sự gắn bó của cây tre với đời sống dân tộc ta . Qua đó cho thấy tác giả là người có hiểu biết về cây tre, có tình cảm sâu nặng, có niềm tin và tự hào chính đáng về cây tre Việt Nam.
 
II.TIẾNG VIỆT.
Nắm vững kiến thức :(lí thuyết+bài tập)
1.CHỈ TỪ
Khái niệm:
Chỉ từ là những từ dùng để trỏ vào sự vật ( này, kia, ấy, nọ, ..), nhằm xác định vị trí của sự vật trong không gian hoặc thời gian.
   VD: Hồi ấy à Thời gian
           Viên quan ấy à không gian
Hoạt động  của chỉ từ
  - Chỉ từ thường làm phụ ngữ s2 ở sau trung tâm cụm danh từ .
      VD: Cuốn sách đó là của tôi.
 - Chỉ từ có thể làm chủ ngữ trong câu .
   Ví dụ:  Đây / là bạn Lan
      - Chỉ từ có thể làm trạng ngữ trong câu.
  VD : Từ đấy, Lan càng chăm học hơn
 
2.SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
Số từ
         .Khái niệm:
      Số từ là những từ chỉ số lượng và số thứ tự của sự vật.
Vị trí của số từ
+  Khi biểu thị số lượng sự vật, số từ thường đứng trước danh từ    (Hai chàng,  chín ngà)
+ Khi biểu thị số thứ tự, số từ đứng sau danh từ (Hùng Vương thứ sáu)
Lưu ý: Cần phân biệt số từ với những danh từ chỉ đơn vị
+ Số từ không trực tiếp kết hợp với chỉ từ.
+ Danh từ chỉ đơn vị có thể trực tiếp kết hợp số từ ở phía trước và chỉ từ ở phía sau.
Lượng từ
 .Khái niệm:
 Lượng từ là những từ chỉ lượng ít hay nhiều  của sự vật (đứng trước danh từ)
    VD: những, cả, mấy, vạn
.Phân loại lượng từ:
- Lượng từ chỉ ý nghĩa toàn thể: cả, tất cả, tất thảy
- Lượng từ chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối: những, các mọi, từng.
Phân biệt số từ và lượng từ
+ Số từ chỉ số lượng cụ thể và số thứ tự ( một, hai, ba, bốn, nhất, nhì, ….)
+ Lượng từ chỉ lượng ít hay nhiều ( không cụ thể: những, mấy, tất cả, dăm, vài,…)
VD:Hai học sinh,  năm cậu học trò, hai đám ruộng, mười khu công nghiệp, đứng nhất, Hùng Vương thứ sáu, anh ba
b.Tất cả học sinh, mấy cậu học trò, những đám ruộng, các khu công nghiệp.
Khả năng kết hợp: ( trong mô hình cấu tạo cụm danh từ)
+Số từ chỉ số lượng làm phụ ngữ t1 ở trước trung tâm.
+ Số từ chỉ thứ tự làm phụ ngữ S1 .
+Lượng từ chỉ ý nghĩa toàn thể làm phụ ngữ t2
+Lượng từ chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối làm phụ ngữ t1
Phần trước Phần TT Phần sau
t­­­2 t1 T­­1 2 s1 s2
Tất cả      học sinh    
  Những đám ruộng    
  mấy cậu học trò    
    vua Hùng Vương Thứ
sáu
 
  Hai
 
đám ruộng    













VD:

3.CỤM DANH TỪ
  .Khái niệm
 Cụm danh từ là loại tổ hợp từ do danh từ và một số từ phụ thuộc nó tạo thành.
  VD: Một túp lều
.Đặc điểm
 Nghĩa của cụm danh từ đầy đủ hơn nghĩa của DT.
c.Chức năng ngữ pháp của Cụm danh từ trong câu giống như DT( làm chủ ngữ, vị ngữ)
.Cấu tạo cụm danh từ
a. Cụm DT  có cấu tạo đầy đủ gồm ba phần:
Phần trước : bổ sung cho DT các ý nghĩa về số lượng ( thường là số từ, lượng từ)
Phần TT: luôn là DT
Phần sau: nêu đặc điểm của sự vật mà DT biểu thị hoặc xác định vị trí của sự vật ấy trong không gian và thời gian ( có thể là danh từ, động từ, tính từ, chỉ từ)
b.Mô hình cụm danh từ
PT PTT PS
t2 t1 T1 T2 s1 s2
           
 




Phần Trước P. TTâm Phần sau
T2 T1 T1 T2 S1 S2
    Làng     ấy
  Ba thúng gạo nếp  
  Ba con trâu đực  
  Ba con trâu   ấy
  Chín con      
    Năm   sau  
Cả   Làng      












VD :
 
 
 
Chú ý: t1: chỉ số lượng chính xác.
  t2: chỉ tổng thể.                                                                                                                
            T1:DT chỉ đơn vị
            T2: DT
            s1:­ đặc điểm ;
            s2: vị trí
Lưu ý:
- Cấu tạo của CDT có thể có đầy đủ 3 phần, có thể vắng phần trước hoặc phần sau, nhưng phần trung tâm bao giờ cũng có
Cụm động từ là loại tổ hợp từ do động từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành.
   VD: Con chim / đang bay.
                                       ĐT
4.Đặc điểm Cụm động từ
 Cụm động từ có ý nghĩa đầy đủ hơn và có cấu tạo phức tạp hơn một mình động từ. Nhiều động từ phải có các từ ngữ phụ thuộc đi kèm tạo thành cụm động từ mới trọn nghĩa.
 VD:
.Chức vụ ngữ pháp Chức vụ ngữ pháp của CĐT giống như động từ
-  Làm vị ngữ.
- Khi làm chủ ngữ: cụm động từ không có phụ ngữ trước.
.Cấu tạo của cụm động từ:
* Gồm 3 phần
+ Phụ ngữ ở phần trước bổ sung cho động từ các ý nghĩa quan hệ thời gian, sự tiếp diễn tương tự, sự khuyến khích hoặc ngăn cản hành động; sự khẳng định hoặc phủ định hành động.
+ Phần trung tâm luôn là động từ
+ Phụ ngữ ở phần sau  bổ sung cho động từ các chi tiết về đối tượng, hướng,  địa điểm, thời gian, mục đích, nguyên nhân, phương tiện, cách thức, hành động.
Lưu ý: Cấu tạo của CĐT có thể có đầy đủ cả 3 phần, có thể vắng phần trước hoặc phần sau, nhưng phần trung tâm bao giờ cũng phải có.
PT PTT PS
còn đang
 
muốn
đành
đùa nghịch
yêu thg
kén
tìm
ở sau nhà
MN hết mực
cho …đáng
cách …nọ.
VD:

5.Cuïm tính töø:
a. Caùc phuï ngöõ ôû phaàn tröôùc coù theå bieåu thò quan heä thôøi gian, söï tieáo dieãn töông töï, möùc ñoä cuûa ñaëc ñieåm, tính chaât, söï khaúng ñònh hay phuû ñònh.
Vd: Anh aáy raát rieâng naêng.
b.Phuï ngöõ ôû phaàn sau: coù theå bieåu thò vò trí, söï so saùnh, möùc ñoä, phaïm vi hay guyeân nhaân cuûa ñaëc ñieåm, tính chaát.
Vd: Noù beø beø nhö caùi quaït thoùc.
. Moâ hình cuïm tính töø:
Phaàn tröôùc
Bieåu thò quan heä thôøi gian, söï tieáp dieãn töông töï, möùc ñoä…
Trung taâm
Tính töø
Phaàn sau
Chæ söï so saùnh, möùc ñoä, phaïm vi, nguyeân nhaân…
Vaãn/ coøn Treû Nhö moät thanh nieân
Khoâng Gaày Laém
  Meàm Nhö buùn
 
6.CHỈ TỪ
1.Từ là gì ?
-Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu
+Ví dụ:  ăn, đi, chăm sóc.
 
2.Cấu tạo từ là gì ?
a.Từ đơn: Từ chỉ gồm một tiếng
      VD: ba, cây, học, đi
b. Từ phức : Từ gồm hai hay nhiều tiếng 
  VD: Học sinh, điện thoại bàn
- Trong từ phức có từ ghép và từ láy
 + Từ ghép: từ có các tiếng quan hệ với nhau về nghĩa.
    VD: Xe đạp, ba mẹ, bác sĩ …
+ Từ láy : từ có quan hệ láy âm giữa các tiếng
    VD: xanh xanh, lướt mướt
 
7.TỪ MƯỢN.
.Từ mượn
Từ mượn (hay còn là từ vay mượn, từ ngoại lai) là những từ của ngôn ngữ nước ngoài (đặc biệt là từ Hán Việt) được nhập vào ngôn ngữ nước ta để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm….mà Tiếng Việt chưa có từ thực sự thích hợp để biểu thị.
Nguồn gốc từ mượn:
+ Chiếm số lượng nhiều nhất là tiếng Hán.
Ví dụ: Quốc kỳ, đại diện, ẩm thực
+ Tiếng Việt còn mượn từ của các ngôn ngữ khác như tiếng Pháp, tiếng Anh, tiếng Nga
 ²Ví dụ: Ti vi, sơ mi ( Anh)
               Cà phê, Ba lê  ( Pháp)
Cách viết từ mượn
+ Đối với từ mượn đã được Việt hoá hoàn toàn thì viết như từ thuần Việt.
Vd: mít tinh (meeting), gôn (golf)
+ Đối với những từ mượn chưa được Việt hoá thì ta nên dùng dấu gạch nối để nối các tiếng với nhau.
Vd: In-ter-net, Ra-đi-ô
Nguyên tắc mượn từ
+ Tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại.
-  Mượn từ để làm giàu tiếng Việt .
- Không nên mượn từ nước ngoài một cách tùy tiện .
+ Giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc.
- Nghĩa của từ là nội dung( sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ, …) mà từ biểu thị.
    VD: 
 
8.NGHĨA CỦA TỪ.
Thế nào là nghĩa của từ,có mấy cách giải nghĩa ?
Khái niệm :
Nghĩa của từ là nội dung( sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ, …) mà từ biểu thị.
Cách giải thích nghĩa của từ: có 2 cách
- Giải thích bằng cách trình bày khái niệm mà từ biểu thị.
- Giải thích bằng cách đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ đó
   VD: Tập quánàkhái niệm
           Lẫm liệtà từ đồng nghĩa.
           Hèn nhát à từ trái nghĩa
 
9.TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ
Từ nhiều nghĩa
- Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa
 VD: chân à chân bàn, chân mây, chân sút, chân đèn…
.Hiện tượng chuyển nghĩa của từ
Từ nhiều nghĩa là kết quả của hiện tượng chuyển nghĩa.
+ Nghĩa gốc: là nghĩa xuất hiện ban đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác.
  VD: ăn cơm
+ Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc
  VD: ăn ảnh, ăn cờ, ăn than
Giá trị biểu đạt của từ nhiều nghĩa trong giao tiếp
 - Trong một số trường hợp, từ có thể được hiểu theo cả nghĩa gốc lẫn nghĩa chuyển, tạo ra nhiều tầng lớp nghỉa, khiến người đọc, người nghe có những liên tưởng phong phú và hứng thú.
VD:  Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng
 
10.PHÓ TỪ:
Phó từ là những từ chuyên đi kèm động từ, tình từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ.
.Các loại phó từ:
* Phó từ gồm 2 loại:
a.Phó từ đứng trước động từ, tính từ: thường bổ sung ý nghĩa về quan hệ thời gian, mức độ, sự tiếp diễn tương tự, sự phủ định, sự cầu khiến
b. Phó từ đứng sau động từ, tính từ: thường bổ sung ý nghĩa về:mức độ, khả năng, kết quả và hướng.
 

Tổng số điểm của bài viết là: 29 trong 6 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Đăng nhập thành viên

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP

-- Toán
-- Vật Lý
-- Hóa học
-- Sinh Học
-- Tin học
-- Văn
-- Lịch sử
-- Địa lý
-- Ngoại ngữ
-- GDCD
-- Công nghệ
-- Thể dục
-- Âm nhạc
-- Mỹ thuật

.

Môn học yêu thích?

Toán

Vật lý

Sinh học

Tin học

Văn

Lịch sử

Địa lý

Ngoại ngữ

GDCD

Công nghệ

Thể dục

Âm nhạc

Mỹ thuật