04:23 EDT Thứ bảy, 24/10/2020

Menu

QUẢN LÍ GIÁO DỤC

Thông tin đăng nhập trang:
http://dongnai.quanlygiaoduc.vn

GIÁO VIÊN ĐĂNG NHẬP

HỌC SINH ĐĂNG NHẬP

Trang nhất » Tin Tức » ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP trong thời gian tạm nghỉ dịch » Văn

Văn 9

Thứ ba - 03/03/2020 22:14
Văn 9

Văn 9

ôn tập môn văn lớp 9 học kỳ 1 gồm 2 phần: Phần văn bản và phần tiếng Việt
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP
I. PHẦN VĂN BẢN:
 
Câu 1:  Trình bày lối sống của Chủ tịch Hồ Chí Minh? Qua lối sống của Bác, e, rút ra cho mình bài học gì?
- Ở cương vị là lãnh đạo cao nhất của Đảng và Nhà nước, nhưng Chủ tịch Hồ Chí Minh có lối sống vô cùng giản dị:
+ Nơi ở, nơi làm việc: Chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ, chỉ vẻn vẹn có vài phòng tiếp khách, họp Bộ Chính trị, làm việc và ngủ
-+Đồ dùng, trang phục: đơn giản, giản dị với một chiếc va li con. Vài bộ quần áo bà ba nâu, chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp, vài vật kỉ niệm của cuộc đời dài
+Ăn uống: đạm bạc với những món ăn dân tộc như cá kho, rau luộc, dưa ghém, cà muối, cháo hoa.
→Đó là lối sống giản dị, thanh cao.
* HS liên hệ với lối sống các hiền triết trước
  • Em học tập được ở Bác lối sống giản dị
  • Liên hệ:
+ Ăn mặc: Giản dị đúng trang phục của người học sinh
+ Sống phù hợp với hoàn cảnh của bản thân….

Câu 2: Nêu nghệ thuật, ý nghĩa văn bản “ Phong cách Hồ Chí Minh”?
1.Nghệ thuật:
- Sử dụng ngôn ngữ trang trọng.
- Vận dụng kết hợp các phương thức biểu đạt tự sự, biểu cảm, lập luận.
- Vận dụng các hình thức so sánh, các biện pháp nghệ thuật đối lập.
2. Ý  nghĩa:  Bằng lập luận chặt chẽ, chứng cứ xác thực, tác giả Lê Anh Trà đã cho thấy cốt cách văn hóa Hồ Chí Minh trong nhận thức và trong hành động. Từ đó đặt ra một vấn đề của thời kì hội nhập: tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, đồng thời phải giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.

Câu 3: Nêu nghệ thuật ý nghĩa văn bản “ Chuyện người con gái Nam Xương”?
1. Nghệ thuật :
- Khai thác vốn văn học dân gian.
- Sáng tạo về nhân vật, trong cách kể chuyện, sử dụng yếu tố truyền kì…
- Sáng tạo nên một kết thúc không bị sáo mòn.
2. Ý nghĩa: Với quan niệm cho rằng hạnh phúc khi đã tan vỡ không thể hàn gắn được, truyện phê phán thói ghen tuông mù quáng và ngợi ca vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam.

Câu 4: Nguồn gốc của “ Truyện Kiều”?
“ Truyện Kiều” của Nguyễn Du có nguồn gốc từ “ Kim Vân Kiều truyện” của Thanh Tâm Tài Nhân – Trung Quốc, có 3254 câu thơ lục bát.

Câu 5: Giá trị hiện thực và nhân đạo của “ Truyện Kiều”?
- Giá trị hiện thực:
+ Là bản cáo trạng đanh thép thế lực tàn bạo chà đạp số phận người dân lương thiện, đặc biệt là sồ phận của người phụ nữ
- Giá trị nhân đạo:
+ Thể hiện sự thương cảm sâu sắc trước những đau khổ của con người
+ Lên án tố cáo những thế lực tàn bạo
+ Đề cao con người có vẻ đẹp từ hình thức đến phẩm chất, tài năng.

Câu 6: Nghệ thuật ý nghĩa văn bản “ Đồng chí” cùa Chính Hữu?
1. Nghệ thuật
- Sử ngôn ngữ bình dị, thấm đượm chất dân gian, thể hiện tình cảm chân thành.
- Sử dụng bút pháp tả thực kết hợp với lãng mạn một cách hài hòa, tạo nên hình ảnh thơ đẹp, mang ý nghĩa biểu tượng.
2. Ý nghĩa
Bài thơ ngợi ca tình đồng chí cao đẹp giữa những người chiến sĩ trong thời kì đầu kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.

Câu 7: Nghệ thuật, ý nghĩa bài “ Đoàn thuyền đánh cá” của Huy Cận?
1.Nghệ thuật
- Sử dụng bút pháp lãng mạn với các biện pháp nghệ thuật đối lập, so sánh, nhân hóa, phóng đại:
 + Khắc họa những hình ảnh đẹp về mặt trời lúc hoàng hôn, khi bình minh, hình ảnh biển cả, bầu trời trong đêm, hình ảnh ngư dân và đoàn thuyền đánh cá.
 + Miêu tả sự hài hòa giữa thiên nhiên và con người.
-Sử dụng ngôn ngữ thơ giàu hình ảnh, nhạc điệu, gợi liên tưởng.
2.Ý nghĩa:
Bài thơ thể hiện nguồn cảm hứng lãng mạn ngợi ca biển cả lớn lao. Giàu đẹp, ngợi ca nhiệt tình lao động vì sự giàu đẹp của đất nước của những người lao động mới.

Câu 8: Nghệ thuật, ý nghĩa văn bản “ Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng?
1. Nghệ thuật
- Tạo tình huống truyện éo le.
- Có cốt truyện mang yếu tố bất ngờ.
- Lựa chọn người kể chuyện là bạn của ông Sáu, chứng kiến toàn bộ câu chuyện, thấu hiểu cảnh ngộ và tâm trạng của nhân vật trong truyện.
2. Ý nghĩa:
Là câu chuyện cảm động vê tình cha con sâu nặng, “ Chiếc lược ngà” cho ta hiểu thêm về những mất mát to lớn của chiến tranh mà nhân dân ta đã trải qua trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.

Câu 9:  Nghệ thuật ý nghĩa văn bản “ Lặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn Thành Long?
1. Nghệ thuật
- Xây dựng tình huống truyện tự nhiên, tình cờ, hấp dẫn.
- Xây dựng đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm.
- Nghệ thuật tả cảnh thiên nhiên đặc sắc;miêu tả nhân vật với nhiều điểm nhìn.
- Kết hợp giữa kể với tả và nghị luận.
- Tạo tính chất trữ tình trong tác phẩm  truyện.
2. Ý nghĩa
“ Lặng lẽ Sa Pa” là câu chuyện về cuộc gặp gỡ với những con người trong một chuyến đi thực tế của nhân vật ông họa sĩ, qua đó, tác giả thể hiện niềm yêu mến đối với những con người có lẽ sống cao đẹp đang lặng lẽ quên mình cống hiến cho Tổ quốc.

Câu 10: Nghệ thuật, ý nghĩa văn bản “ Làng” của Kim Lân?
1. Nghệ thuật:
- Tạo tình huống truyện gay cấn: tin thất thiệt được chính những người đi tản cư từ phía làng chợ Dầu lên nói ra
- Miêu tả tâm lí nhân vật chân thực, sinh động qua suy nghĩ, hành động, qua lời nói ( đối thoại và độc thoại)
2. Ý nghĩa:
Đoạn trích thể hiện tình cảm yêu làng, tinh thần yêu nước của người nông dân trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp
 

 
II. PHẦN TIẾNG VIỆT:
Câu 1:  Kể tên các phương châm hội thoại? Lấy ví dụ?
- Phương châm về chất:
Ví dụ:………………………………………………………………………………………
- Phương châm về lượng:…………………………………………………………………..
- Phương châm cách thức: …………………………………………………………………
- Phương châm quan hệ: …………………………………………………………………
- Phương châm lịch sự: …………………………………………………………………….

Câu 2: Thuật ngữ là gì? Đặc điểm của thuật ngữ?
- Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học công nghệ, thường được dùng trong văn bản khoa học công nghệ
- Đặc điểm:
+ Trong một lĩnh vực khoa học công nghệ, một thuật ngữ biểu thị một khái niệm và ngược lại
+ Thuật ngữ không có tính biểu cảm.

Câu 3: Giải thích các thuật ngữ sau và cho biết chúng thuộc lĩnh vực nào?
- Lực:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
- Phân tử:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
- Ẩn dụ:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
- Trung điểm:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
 
Câu 4: Có mấy cách phát triển từ vựng? Lấy ví dụ?
- Có hai cách:
+ Phát triển về số lượng:
. Mượn từ ngữ tiếng nước ngoài
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
.Tạo từ ngữ mới
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
+ Phát triển về mặt nghĩa:
. Theo phương thức ẩn dụ
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
. Theo phương thức hoán dụ
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 5: Cho biết trong các trường hợp sau phát triển nghĩa của từ ngữ theo phương thức nào?
a. Vì sao Trái Đất nặng ân tình
Nhắc mãi tên Người- Hồ Chí Minh
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
b. Về thăm nhà Bác làng Sen
Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 6:  Khởi ngữ là gì? Lấy ví dụ.
- Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến trong câu
- Ví dụ: Còn tôi, tôi rất tiếc về sự việc ấy.

Câu 7: Xác định khởi ngữ trong các trường hợp sau:
a, Giàu, tôi cũng giàu rồi
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
b, Còn anh, anh không kìm nổi xúc động
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
c, Về Toán, đó là môn học yêu thích của tôi
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
d, Đối với tôi, đó là một việc thật khó khăn.
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 8: Viết đoạn văn ngắn 5- 7 câu, chủ đề tự chọn , có sử dụng khởi ngữ, gạch chân dưới khởi ngữ.
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 9: Kể tên các thành phần biệt lập. Lấy ví dụ
- Tình thái:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
- Cảm thán
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
- Gọi đáp
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
- Phụ chú
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 10: Viết đoạn văn ngắn từ 5-7 câu, sử dụng một trong số thành phần biệt lập trên trình bày suy nghĩ của em về một tác phẩm văn học.
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
CHÚC CÁC EM ÔN TẬP TỐT!

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: ôn tập, học kỳ

Những tin mới hơn

 

Đăng nhập thành viên

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP

-- Toán
-- Vật Lý
-- Hóa học
-- Sinh Học
-- Tin học
-- Văn
-- Lịch sử
-- Địa lý
-- Ngoại ngữ
-- GDCD
-- Công nghệ
-- Thể dục
-- Âm nhạc
-- Mỹ thuật

.

Môn học yêu thích?

Toán

Vật lý

Sinh học

Tin học

Văn

Lịch sử

Địa lý

Ngoại ngữ

GDCD

Công nghệ

Thể dục

Âm nhạc

Mỹ thuật