16:25 EDT Thứ ba, 20/10/2020

Menu

QUẢN LÍ GIÁO DỤC

Thông tin đăng nhập trang:
http://dongnai.quanlygiaoduc.vn

GIÁO VIÊN ĐĂNG NHẬP

HỌC SINH ĐĂNG NHẬP

Trang nhất » Tin Tức » ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP trong thời gian tạm nghỉ dịch » Sinh học

sinh 9

Thứ sáu - 06/03/2020 23:24
sinh 9

sinh 9

Các em hãy ôn tập cho tốt nhé
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP SINH 9



CHƯƠNG 1
1/  Thế nào là phép lai phân tích?
Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tình trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn. nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen  đồng hợp, còn kết qủa phép lai là phân tính thì cá thể đó có kiểu gen dị hợp.
2/ Biến dị tổ hợp là gì? Nó được xuất hiện ở hình thức sinh sản nào?
    Chính sự phân li độc lập của các cặp tính trạng đã đưa đến sự tổ hợp lại các tính trạng của P làm xuất hiện các kiểu hình khác P, kiểu hình này được gọi là biến dị tổ hợp. Loại biến dị này khá phong phú ở những loài sinh vật có hình thức sinh sản hữu tính (giao phối)
3/ Ý nghĩa của qui luật phân li độc lập:

- Giải thích nguyên nhân của sự xuất hiện những biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở các loài sinh vật giao phối. Đó là do sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen.

 - Loaïi bieán dò toå hôïp naøy laø nguoàn nguyeân lieäu quan troïng trong choïn gioáng vaø tieán hoaù.
CHƯƠNG 2
1. Cấu trúc NST
- NST có dạng đặc trưng ở kì giữa: mỗi NST gồm 2 nhiễm sắc tử chị, em (crômatit) gắn với nhau ở tâm động.
 - Tâm  động là nơi đính NST vào sợi tơ vô sắc.
 - Một  số NST, ngoài tâm động còn có eo thứ hai.
 - Mỗi crơmatit gồm 1 phân tử ADN và protein loại histon.
2. Chức năng của NST: -  NST là cấu trúc mang gen có bản chất là ADN.
- Nhờ đặc tính tự nhân đôi của ADN dẫn đến sự nhân đôi của NST nhờ đó các gen qui định tính trạng được di truyền qua các thế hệ TB và cơ thể.
3/ Nêu những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của nguyên phân
Diễn biến NST qua các kì của nguyên phân:
Các kì Những diễn biến cơ bản của NST
Kì trung gian NST tự nhân đôi thành NST kép.
Kì đầu - NST đóng xoắn, co ngắn nên có hình thái rõ rệt.
- NST kép dính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động.
Kì giữa - Các NST kép đóng xoắn cực đại và xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Kì sau - NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn.
Kì cuối - Các NST đơn dãn xoắn dài ra, ở dạng sợi mảnh.
4/ Nêu điểm khác nhau giữa NST thường và NST giới tính
NST thường NST giới tính
- Có nhiều cặp
- Tồn tại thành từng cặp tương đồng.
- Mang gen quy định các tính trạng thường không liên quan đến giới tính.
- Chỉ có 1 cặp
- Có thể tương đồng (XX) hoặc không tương đồng (XY)
- Mang gen quy định giới tính và các tính trạng liên quan với giới tính.
 
CHƯƠNG 3
1/. Cấu trúc không gian của phân tử ADN:
- Phân tử ADN là một chuỗi xoắn kép gồm hai mạch đơn song song xoắn đều quanh một trục theo chiều từ trái sang phải.
- Mỗi vòng xoắn cao 34A0 gồm 10 cặp nucleotit, đường kính 20A0
- Các nucleotit giữa hai mạch liên kết với nhau bằng liên kết hidro và theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T, G liên kết với X.
2/ ADN tự nhân đôi theo những nguyên tắc nào?
Qúa trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo những nguyên tắc:
+ Khuôn mẫu: mạch mới của ADN được tổng hợp dựa trên mạch khuôn của AND mẹ
 + NTBS: Các nucleotit ở mạch khuôn liên kết với các nucleotit tự do trong môi trường nội bào theo nguyên tắc: A liên kết với T, G liên kết với X và ngược lại
 + Nguyên tắc giữ lại một nữa ( bán bảo toàn): Trong mỗi AND con có 1 mạch của AND mẹ , mạch còn lại mới được tổng hợp.
3/ ARN tổng hợp theo nguyên tắc nào?
Nguyên tắc tổng hợp:
+  Khuôn mẫu: dựa trn mạch khuơn của gen.
 +  NTBS: Các nucleotit ở mạch khuôn liên kết với các nucleotit tự do trong môi trường nội bào theo nguyên tắc A liên kết với U, T liên kết với A, G liên kết với X và ngược lại
4/ Nêu bản chất mối quan hệ giữa gen và tính trạng qua sơ đồ:
Gen (một đoạn ADN) →mARN →protein →tính trạng
- Trình töï caùc nucleotit trong mạch khuôn của gen quy ñònh trình töï caùc nucleotit trong mARN,
- Trình tự các nucleotit trong mARN quy ñònh trình töï caùc axit amin, cấu trúc bậc 1 cuûa phaân töû Prôtêin
-    Prôtêin tham gia vào cấu trc v hoạt động sinh lí tế bào à biểu hiện thành tính trạng.
5/ Chức năng của Prơtin:
+ Là thành phần cấu trúc của tế bào.
+ Xúc tác và điều hoà quá trình trao đổi chất ( enzim v hoocmon).
+ Bảo vệ cơ thể (kháng thể).
+ Vận chuyển, cung cấp năng lượng…
CHƯƠNG 4
1/ Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen, liên quan tới 1 hoặc 1 số cặp nucleotit.
2/ - Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc NST.
3/ Thường biến là gì?
Thường biến là những biến đổi kiểu hình phát sinh trong đời cá thể dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi trường.
4/ Phân biệt đột biến với thường biến
Thường biến Đột biến
- Do ảnh hưởng của các yếu tố M /T sống . - Do các tác nhân vật lý , hoá học . Hoặc do rối loạn trong quá trình TĐC nội bào .
- Là những biến đổi KH , không biến đổi trong vật chất D/T . - Biến đổi trong ( ADN,NST ) vật chất D/T làm biến đổi KH .
- Biến đổi đồng loạt theo 1 hướng xác định . - Biến đổi riêng lẽ , từng cá thể , gián đoạn , vô hướng .
  • Không D/T được .
  • Có lợi , giúp cho SV thích nghi
  • Di truyền cho các thế hệ sau .
  • Đa số có hại , ít có lợi .
 
CHƯƠNG 5
I. Một vài bệnh di truyền ở người:
1.Beänh Ñao: có ở cả nam và nữ
 - Nguyên nhân: Cặp NST thứ 21 có 3 NST.
 - Biểu hiện: Bé, lùn, cổ rụt, má phệ……, si đần bẩm sinh và không có con.
2. Beänh Tôcnô: (OX; bệnh nhân là nữ)
- Nguyên nhân: Caëp NST giôùi tính chæ coù 1 NST.
- Biểu hiện: Nữ, lùn, cổ ngắn, tuyến vú không phát triển.
3. Bệnh bạch tạng - Nguyn nhn: do một đột biến gen lặn gây ra.
- Biểu hiện: Bệnh nhân cĩ da, tóc màu trắng, mắt màu hồng.
4. Bệnh câm điếc
- Nguyên nhân: do một đột biến gen lặn gây ra.
- Biểu hiện: Câm điếc bẩm sinh.
II. Một số tật di truyền ở người:
   Đột biến NST và đột biến gen gây ra các dị tật bẩm sinh ở người: tật khe hở môi – hàm, mất sọ não, tay chân nhiều ngón, mất ngón, dính ngón…
III.  Biện pháp hạn chế phát sinh bệnh tật di truyền:
+ Đấu tranh chống sản xuất và sử dụng  vũ khí hạt nhân, vũ khí hoá học và các hành vi gây ô nhiễm môi trường
+ Sử dụng đúng quy cách các loại thuốc trừ sâu, diệt cỏ, thuốc chữa bệnh.
+ Hạn chế kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gen dị tật, bệnh di truyền .
 
 
 
 
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: ôn tập

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Giới thiệu

Giới thiệu về trường THCS Xuân Hòa

                               TRƯỜNG THCS XUÂN HÒA       Địa chỉ : ấp 3 Xã Xuân Hòa – Huyện Xuân Lộc – Tỉnh ĐỒng Nai                        ...

Đăng nhập thành viên

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP

-- Toán
-- Vật Lý
-- Hóa học
-- Sinh Học
-- Tin học
-- Văn
-- Lịch sử
-- Địa lý
-- Ngoại ngữ
-- GDCD
-- Công nghệ
-- Thể dục
-- Âm nhạc
-- Mỹ thuật

.

Môn học yêu thích?

Toán

Vật lý

Sinh học

Tin học

Văn

Lịch sử

Địa lý

Ngoại ngữ

GDCD

Công nghệ

Thể dục

Âm nhạc

Mỹ thuật