08:36 EDT Thứ bảy, 24/10/2020

Menu

QUẢN LÍ GIÁO DỤC

Thông tin đăng nhập trang:
http://dongnai.quanlygiaoduc.vn

GIÁO VIÊN ĐĂNG NHẬP

HỌC SINH ĐĂNG NHẬP

Trang nhất » Tin Tức » ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP trong thời gian tạm nghỉ dịch » Sinh học

sinh 8

Thứ sáu - 06/03/2020 23:26
sinh 8

sinh 8

các em hãy ôn tập cho tốt nhé
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP SINH 8 kì 1


I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
1. Nêu chức năng các hệ cơ quan ở cơ thể người
Hệ cơ quan Chức năng của hệ cơ quan
- Hệ vận động
- Hệ tiêu hoá
- Hệ tuần hoàn
 
- Hệ hô hấp
- Hệ bài tiết
- Hệ thần kinh
 
- Hệ sinh dục
- Nâng đỡ và vận động.
- Tiêu hóa thức ăn
- Vận chuyển chất dinh dưỡng, O2 tới tế bào và vận chuyển chất thải, CO2 từ tế bào đến cơ quan bài tiết.
- Thực hiện trao đổi khí O2, CO2 giữa cơ thể và môi trường.
- Lọc máu, bài tiết nước tiểu.
- Tiếp nhận và trả lời kích thích từ môi trường, điều hoà hoạt động của các cơ quan.
- Sinh sản, duy trì nòi giống.
 2. Chức năng các loại mô
- Mô biểu bì : Bảo vệ, hấp thụ, tiết các chất.
- Mô liên kết : Nâng đỡ, liên kết các cơ quan.
- Mô cơ : co, dãn tạo nên sự vận động.
- Mô thần kinh : Tiếp nhận kích thích, xử lí thông tin và điều khiển hoạt động của cơ thể.
3. Chức năng của hồng cầu
Hồng cầu có Hb có khả năng kết hợp với O2 (máu đỏ tươi) và CO2 (máu đỏ thẫm) để vận chuyển O2 từ phổi về tim tới tế bào và vận chuyển CO2 từ tế bào đến tim và tới phổi.
4. Nơi máu được bơm tới các ngăn tim
Các ngăn tim co Nơi máu được bơm tới
Tâm nhĩ trái co Tâm thất trái
Tâm nhĩ phải co Tâm thất phải
Tâm thất trái co Vòng tuần hoàn lớn
Tâm thất phải co Vòng tuân hoàn nhỏ
 
5. Các tác nhân có hại cho hệ tiêu hóa
- Các vi sinh vật gây bệnh: vi khuẩn, giun sán
- Các chất độc hại có trong thức ăn, đồ uống
- Ăn không đúng cách, khẩu phần ăn không hợp lí
II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1: Phản xạ là gì? Hãy lấy ví dụ về phản xạ.
- Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích của môi trường thông qua hệ thần kinh.
- vd:  chạm tay vào vật nóng vội rụt tay lại.
Câu 2: Cung phản xạ là gì?
- Cung phản xạ là đường dẫn truyền xung thần kinh từ cơ quan thụ cảm qua trung ương thần kinh đến cơ quan phản ứng.
vd: Tay chạm phải vật nóng, cơ quan thụ cảm là da báo vật nóng phát ra xung thần kinh truyền qua noron hướng tâm đến trung ương thần kinh (phân tích) truyền xung thần kinh qua noron li tâm đến cơ tay làm cơ co giúp tay rụ lại
Câu 3. Các phần chính của bộ xương người:
- Bộ xương chia 3 phần:
+ Xương đầu: xương sọ và xương mặt.
+ Xương thân: cột sống và lồng ngực.
+ Xương chi: đai xương và các xương chi
Câu 4 : Sự mỏi cơ :
- Mỏi cơ là hiện tượng cơ làm việc nặng và lâu dẫn tới biên độ co cơ giảm=> ngừng.
 Nguyên nhân của sự mỏi cơ
- Cung cấp ôxi thiếu. - Năng lượng thiếu. - Axit lactic bị tích tụ trong cơ, đầu độc cơ.
Biện pháp chống mỏi cơ
- Khi mỏi cơ cần nghỉ ngơi, thở sâu, kết hợp xoa bóp cơ
- Cần có thời gian lao động, học tập và nghỉ ngơi hợp lí.
Câu 5.  Vệ sinh hệ vận động
- Để cơ và xương phát triển cân đối cần: + Chế độ dinh dưỡng hợp lí.
+ Thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng vào buổi sáng.
+ Rèn luyện thân thể và lao động vừa sức.
- Để chống cong, vẹo cột sống cần chú ý:
+ Mang vác đều 2 tay + Khiêng vác vừa sức.
+ Ngồi học đúng tư thế, làm việc ngay ngắn, không nghiêng vẹo.
Câu 6. Tìm hiểu thành phần cấu tạo của máu: - Máu gồm:
+ Huyết tương : lỏng,  vàng nhạt chiếm 55%.
+ Tế bào máu: đặc quánh, đỏ thẫm gồm hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu chiếm 45%..
Câu 7. Tìm hiểu chức năng của huyết tương và hồng cầu :
- Huyết tương có chức năng: + Duy trì máu ở thể lỏng để lưu thông dễ dàng.
+ Vận chuyển các chất dinh dưỡng, các chất cần thiết và các chất thải.
- Hồng cầu có Hb có khả năng kết hợp với O2 và CO2 để vận chuyển O2 từ phổi về tim tới tế bào và vận chuyển CO2 từ tế bào đến tim và tới phổi.
Câu 8. - Khi cơ thể mất nước nhiều (70-80%) do tiêu chảy, lao động nặng ra nhiều mồ hôi... máu có thể lưu thông dễ dàng trong mạch nữa không?
TL: Không vì cơ thể mất nước, máu sẽ đặc lại, khó lưu thông.
Câu 9 : Chu kì co dãn của tim
Tim co dãn theo chu kì. Mỗi chu kì gồm 3 pha, kéo dài:0,8s
+ Pha nhĩ co: 0,1s. + Pha thất co: 0,3s. + Pha dãn chung: 0,4s.
- 1 phút diễn ra 75 chu kì co dãn tim (nhịp tim).
Câu 10. Các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp tránh tác nhân có hại:
- Trồng nhiều cây xanh - Không xả rác bừa bãi - Không hút thuốc lá
- Đeo khẩu trang chống bụi khi làm vệ sinh, lao động.
Câu 11. Hãy đề ra các biện pháp luyện tập để có thể có 1 hệ hô hấp khoẻ mạnh?
Cần tích cực rèn luyện để có một hệ hô hấp khỏe mạnh bằng luyện tập thể dục thể thao phối hợp tập thở sâu và giảm nhịp thở thường xuyên, từ bé.
Câu 12. Tiêu hóa thức ăn ở khoang miệng
Biến đổi lí học: Làm thức ăn mềm, nhuyễn,  thấm đẫm nước bọt và dễ nuốt
Biến đổi hoá học: Nhờ hoạt động của enzim amilaza biến đổi 1 phần tinh bột trong thức ăn thành đường mantôzơ.
Câu 13. Vì sao khi nhai cơm lâu trong miệng lại có vị ngọt?
Khi nhai cơm lâu trong miệng lại có vị ngọt vì tinh bột trong cơm đã chịu tác dụng của enzim amilaza trong nước bọt và biến đổi 1 phần thành đường mantôzơ, đường này đã tác động vào các gai vị giác trên lưỡi cho ta cảm giác ngọt.
Câu 14. Tiêu hóa thức ăn ở ruột non
* Biến đổi lí học: Hòa loãng, phân nhỏ thức ăn cho thấm  đều dịch tiêu hoá.
* Biến đổi hoá học: Sự phối hợp hoạt động của các loại enzim trong dịch tuỵ, dịch ruột và sự hỗ trợ của dịch mật biến đổi các loại thức ăn (gluxit, prôtêin,  lipit) thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể hấp thụ được (đường đơn, axit amin, glixêrin và axit béo).
Câu 15.  Một người bị triệu chứng thiếu axit trong dạ dày thì sự tiêu hóa ở ruột non có thể thế nào ?
Độ axit cao của thức ăn trong dạ dày khi xuống tá tràng là tín hiệu đóng  môn vị. Nếu  thiếu axit thì môn vị thiếu tín hiệu đóng nên thức ăn sẽ qua môn vị tới ruột non liên tục và nhanh hơn, thức ăn sẽ không đủ thời gian ngấm đều dịch tiêu hoá ở ruột non ,dẫn tới hiệu quả tiêu hoá thấp.
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: ôn tập

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Đăng nhập thành viên

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP

-- Toán
-- Vật Lý
-- Hóa học
-- Sinh Học
-- Tin học
-- Văn
-- Lịch sử
-- Địa lý
-- Ngoại ngữ
-- GDCD
-- Công nghệ
-- Thể dục
-- Âm nhạc
-- Mỹ thuật

.

Môn học yêu thích?

Toán

Vật lý

Sinh học

Tin học

Văn

Lịch sử

Địa lý

Ngoại ngữ

GDCD

Công nghệ

Thể dục

Âm nhạc

Mỹ thuật