14:40 EDT Thứ bảy, 16/10/2021

Menu

QUẢN LÍ GIÁO DỤC

Thông tin đăng nhập trang:
http://dongnai.quanlygiaoduc.vn

GIÁO VIÊN ĐĂNG NHẬP

HỌC SINH ĐĂNG NHẬP

Trang nhất » Tin Tức » NỘI DUNG HỌC TẬP 2020-2021 » Khối 9

Sinh 9

Chủ nhật - 26/09/2021 11:01
  Phần I: MENDEN VÀ DI TRUYỀN HỌC        
 Chương I: CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN
 Tiết 1  -  Bài 1:  MENĐEN VÀ DI TRUYỀN  HỌC
 
I. Di truyền học:
- Di truyền là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu.
- Biến dị: là hiện tượng con cái sinh ra khác với bố mẹ, tổ tiên.
-  Di truyền học nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế, tính quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị.
II. Menđen- người đặt nền móng cho Di truyền học.
  Phương pháp phân tích các thế hệ lai của MenĐen:
- Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó ở các thế hệ con cháu.
- Dùng toán thống kê để phân tích  các số liệu  thu thập được để rút ra quy luật di truyền ác tính trạng.
III. Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của di truyền.
* Một số thuật ngữ:
- Tính trạng.
- Cặp tính trạng tương phản.
- Nhân tố di truyền.
- Giống (hay dòng) thuần chủng.
* Một số kí hiệu:
- P : Cặp bố mẹ xuất phát;
- X: Phép lai.
- G : Giao tử ( ♂: Giao tử đực, ♀ : Giao tử cái
 - F : Thế hệ con.
 
***************************************************************************
Chủ đề: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
                                  Thời lượng: 02 tiết ( Tiết 2,3)
 
I.Thí nghiệm của Menđen:
1. Thí nghiệm:
 Lai 2 giống đậu Hà Lan khác nhau về 1 cặp tính trạng thuần chủng tương phản.
Ptc: hoa đỏ    x   hoa trắng                      
F1:                100% hoa đỏ
Cho F1 tự thụ phấn.
F2:  3 hoa đỏ:1 hoa trắng.
2. Các khái niệm:
- Kiểu hình: là toàn bộ các tính trạng của cơ thể.
- Tính trạng trội: là tính trạng biểu hiện ở F1.
- Tính trạng lặn: là tính trạng đến F2 mới biểu hiện.
3. Kết luận
    Khi lai 2 bố mẹ khác nhau về 1 cặp tính trạng thuấn chủng thì F1 đồng tính tính trạng của bố hoặc mẹ, còn F2 có sự phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn.
II. Menđen giải thích kết quả thí nghiệm:
- Menđen giải thích kết quả thí nghiệm :
+ Mỗi nhân tố tính trạng do cặp nhân tố di truyền quy định .
+ Trong quá trình phát sinh gtử có sự phân li của cặp nhân tố di trưyền .
+ Các nhân tố di truyền được tổ hợp lại trong quá trình thụ tinh
- Sơ đồ lai:
P:          AA        x         aa
G:        A                     a
F1:                 Aa  ( 100% hoa đỏ)
Cho F1 tự thụ phấn
F1 x F1 :     Aa        x        Aa
G:        A, a               A, a    
F2:      1AA : 2Aa : 1aa
       (3 hoa đỏ : 1 hoa trắng)
- Quy luật phân li: Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về 1 giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P.
III. Lai phân tích:
1. Một số khái niệm :
- Kiểu gen là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể.
- Thể đồng hợp: kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng giống nhau. Ví dụ: AA, aa, ...
- Thể dị hợp: kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng khác nhau. Ví dụ: Aa.
2. Lai phân tích:
     Là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang trính trạng lặn.
  • Nếu kết quả  phép lai là đồng tính  thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp.
  • Nếu kết quả phép lai là phân tính  thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen dị hợp
IV. Ý nghĩa của tương quan trội- lặn:
- Tương quan trội – lặn là hiện tượng phổ biến ở các loài sinh vật.
- Tính trạng trội thường là tính trạng tối. Vì vậy, trong chọn giốngngười ta có thể xác định được các tính trạng trội và tập hợp nhiều gen trội quý vào 1 cá thể để tạo ra giống có giá trị kinh tế cao.
- Trong sản xuất, để tránh có sự phân li tính trạng người ta phải kiểm tra độ thuần chủng của giống.
 
*********************************************************************
 Tiết 4:                      LAI 2 CẶP TÍNH TRẠNG
I. Thí nghiệm của Menđen:
1.Thí nghiệm.
- Lai hai bố mẹ thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản.
          P: Vàng, trơn      x         Xanh, nhăn
          F1:       100% Vàng, trơn
         Cho F1 tự thụ phấn
         F2:     9 vàng, trơn:   3 vàng, nhăn:    3 xanh, trơn:   1 xanh, nhăn.
2. Kết luận :
 Khi lai 2 bố mẹ khác nhau về 2 cặp tính trạng thuần chủng tương phản di truyền
độc lập với nhau cho F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành đó.
II. Biến dị tổ hợp .
- Trong sự phân li độc lập của các cặp tính trạng có sự tổ hợp lại các tính trạng của P làm xuất hiện các kiểu hình khác P (bố, mẹ), hiện tượng đó gọi là biến dị tổ hợp.
- Biến dị tổ hợp xuất hiện phong phú ở những loài sinh sản hữu tính ( giao phối).
 
 
****************************************************************Tiết 5:                                 LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG (tt)
III. Menđen giải thích kết quả thí nghiệm .
- Menđen cho rằng mỗi cặp tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, tính trạng hạt vàng là trội so với hạt xanh, hạt trơn là trội so với hạt nhăn.
- Quy ước gen:
          A quy định hạt vàng.       B quy định hạt trơn.
          a quy định hạt xanh.        b quy định hạt nhăn.
- Kiểu gen cây vàng, trong thuần chủng: AABB
  Kiểu gen cây xanh, nhăn:  aabb
- Sơ đồ lai:
P:     AABB            x             aabb
 
GP:      AB                                ab
 

F1:                            AaBb  (100% vàng, trơn)
Cho F1 tự thụ phấn
F1  x F1 :     AaBb                     x    AaBb
GF1:    AB, Ab, aB, ab                  AB, Ab, aB, ab
F2:      KG:  9A-B- :      3A- bb:    3aaB-:     1aabb
       KH : 9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn.
IV. Ý nghĩa của quy luật phân ly  độc lập.
- Quy luật phân li độc lập giải thích được một trong những nguyên nhân làm xuất hiện biến dị tổ hợp là do sự phân ly độc lập và tổ hợp tự do của các cặp nhân tố di truyền.
- Biến dị tổ hợp có ý nghĩa quan trọng trong chọn giống và tiến hoá
                            
***************************************************************************
 
Chương II:    NHIỄM  SẮC  THỂ
TIẾT 7  -  BÀI 8:  NHIỄM SẮC THỂ
 
I. Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể
- Trong tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng cặp tương đồng. Bộ NST là bộ lưỡng bội, kí hiệu là 2n.
- Trong tế bào sinh dục (giao tử) chỉ chứa 1 NST trong mỗi cặp tương đồng " bộ NST là bộ đơn bội, kí hiệu là n.
- Ở những loài đơn tính có sự khác nhau giữa con đực và con cái ở 1 cặp NST giới tính kí hiệu là:    XX ( tương đồng) , XY ( không tương đồng).
- Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về số lượng và hình dạng.
- Ở kì giữa, NST có:
+ Hình dạng: hình hạt, hình que, hình chữ V.
+ Dài: 0,5 – 50 micromet.
+ Đường kính 0,2 – 2 micromet.
II. Cu trúc của nhiễm sắc thể:
- Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì giữa: NST gồm 2 nhiễm sắc tử chị. Em (cromatit) gắn với nhau ở tâm động.
    - Tâm động là nơi đính NST vào sợi tơ vô sắc.
-  Một số NST ngoài tâm động còn có eo thứ hai.
   - Mỗi cromatit gồm 1 phân tử ADN và prôtêin loại histôn.
III. Chức năng của nhiễm sắc thể :
- NST là cấu trúc mang gen có bản chất là ADN.
- Chính sự tự nhân đôi của ADN dẫn tới sự tự nhân đôi của  NST, do đó các gen qui định các tính trạng được di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
 
    ***************************************************
       Chủ đề: PHÂN BÀO
       Tiết 8 :        NGUYÊN PHÂN
I. Những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân:
1. Kì trung gian:
    NST duỗi xoắn thành dạng sợi mảnh, cuối kì NST tự nhân đôi thành NST kép.
2. nguyên phân.
 
Các kì Những biến đổi cơ bản của NST
Kì đầu - NST kép bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt.
- Các NST đính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động.
Kì giữa - Các NST kép đóng xoắn cực đại.
- Các NST kép xếp thành hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Kì sau - Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li đồng đều về 2 cực của tế bào.
Kì cuối - Các NST đơn dãn xoắn dài ra, ở dạng sợi mảnh.
 
   Kết quả: Từ 1 tế bào mẹ tạo ra 2 tế bào con có bộ NST giống nhau và giống tế bào mẹ (2n NST).
II. Ý nghĩa của nguyên phân
- Nguyên phân là phương thức sinh sản của tế bào; giúp cơ thể lớn lên.
- Nguyên phân duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào của cùng 1 cơ thể và qua các thế hệ cơ thể ở loài sinh sản vô tính.
                                     ************************************
                         Tiết 9 :          GIẢM PHÂN
 
I. Những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình giảm phân:
1. Kì trung gian:
    Kì trung gian NST duỗi xoắn thành dạng sợi mảnh, cuối kì NST tự nhân đôi thành  NST kép.
2. Những diễn biến cơ bản của NST qua giảm phân:
   
Các kì Những biến đổi cơ bản của NST ở các kì
Lần phân bào I Lần phân bào II
Kì đầu - Các NST kép xoắn, co ngắn.
- Các NST kép trong cặp tương đồng tiếp hợp theo chiều dọc và có thể bắt chéo nhau, sau đó lại tách rời nhau.
- NST co lại cho thấy số lượng NST kép trong bộ đơn bội.
Kì giữa - Các cặp NST kép tương đồng tập trung và xếp song song thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. - NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Kì sau - Các NST kép trong cặp NST tương đồng phân li độc lập về 2 cực tế bào. - Từng NST kép tách ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào.
Kì cuối - Các NST kép nằm gọn trong 2 nhân mới được tạo thành với số lượng là bộ đơn bội (kép) n NST kép. - Các NST đơn nằm gọn trong 4 nhân mới được tạo thành với số lượng là đơn bội (n NST).
 
- Kết quả giảm phân: Từ 1 tế bào mẹ (2n NST)  qua giảm phân tạo ra 4 tế bào con có bộ NST đơn bội (n NST).
3. Ý nghĩa: Tạo ra các tế bào con có Bộ NST đơn bội khác nhau về nguồn gốc NST.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Đăng nhập thành viên

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP

-- Toán
-- Vật Lý
-- Hóa học
-- Sinh Học
-- Tin học
-- Văn
-- Lịch sử
-- Địa lý
-- Ngoại ngữ
-- GDCD
-- Công nghệ
-- Thể dục
-- Âm nhạc
-- Mỹ thuật

.

Môn học yêu thích?

Toán

Vật lý

Sinh học

Tin học

Văn

Lịch sử

Địa lý

Ngoại ngữ

GDCD

Công nghệ

Thể dục

Âm nhạc

Mỹ thuật