13:12 EDT Thứ bảy, 16/10/2021

Menu

QUẢN LÍ GIÁO DỤC

Thông tin đăng nhập trang:
http://dongnai.quanlygiaoduc.vn

GIÁO VIÊN ĐĂNG NHẬP

HỌC SINH ĐĂNG NHẬP

Trang nhất » Tin Tức » NỘI DUNG HỌC TẬP 2020-2021 » Khối 9

Địa 9

Chủ nhật - 26/09/2021 10:56

 
Bài 1 CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
1 Các dân tộc ở Việt Nam.
Nước ta có 54 dân tộc, mỗi dân tộc có những nét văn hóa riêng.
Dân tộc Việt (Kinh) chiếm số dân đông nhất, chiếm 86,2% dân số cả nước.
 Người Việt là lực lượng đông đảo trong các ngành kinh tế quan trọng.
Các dân tộc có trình độ phát triển kinh tế khác nhau
2) Phân bố các dân tộc:
   a)  Dân tộc Việt (kinh)
Dân tộc Việt (Kinh) phân bố rộng khắp cả nước, tập trung nhiều ở trung du, đồng bằng, ven biển.
  1. Các dân tộc ít người
Miền núi và cao nguyên là  các địa bàn cư trú chính của các dân tộc ít người.
+ Trung du miền núi phía bắc có các dân tộc: Tày, Nùng, Thái, Mường, Dao, Mông…
+ Khu vực Trường Sơn- Tây Nguyên có các dân tộc: Ê đê, Gia rai, Ba na…
+ Người Chăm, Khơ Me, Hoa sống ở cực Nam Trung Bộ.
 
 
Bài 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
1)Số dân:
- Năm 2002 là 79,7triệu người, xếp thứ 14 trên thế giới.
(T6/2021 số dân VN là 98,1 triệu người, xếp thứ 15 trên thế giới.)
- Việt Nam là nước đông dân.
2) Gia tăng dân số:
- Dân số nước ta liên tục tăng qua các năm.
- Trung bình mỗi năm dân số nước ta tăng thêm khoảng 1 triệu người.
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm.Tuy nhiên vẫn có sự khác nhau giữa các vùng:
+ Thành thị và nông thôn
+ giữa các vùng lãnh thổ
3) Cơ cấu dân số:
- Nước ta có cơ cấu dân số trẻ.  
+ Nhóm tuổi 0-14 tuổi giảm.
+ Nhóm tuổi 15-59 tuổi và 60 tuổi trở lên tăng dần.
-  Kết cấu dân số theo giới tính ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế xã hội
- Hậu quả
+ gây sức ép việc làm
+ làm gia tăng tốc độ khai thác và sử dụng tài nguyên
+ ô nhiễm môi trường và chất lượng cuộc sống của người dân.  
 
 
 
Bài 3: phân bố dân cư và các loại hình quần cư
  1. Mật độ dân số và phân bố dân cư:
- Nước ta có mật độ dân số cao: 290 người/km2 (2019)
- Dân cư phân bố không đều theo lãnh thổ:
+ Tập trung đông ở đồng bằng, ven biển và các đô thị, miền núi dân cư thưa thớt. Đồng bằng sông Hồng có MĐDS cao nhất, Tây Bắc và Tây Nguyên có MĐDS thấp nhất.
+ Phân bố dân cư cũng có sự chênh lệch giữa thành thị và nông thôn: dân số nông thôn cao hơn thành thị, nhưng số dân thành thị đang tăng lên.
  1. Các loại hình quần cư:
a)Quần cư nông thôn:
-Người dân sống tập trung thành làng, ấp, bản, buôn… Mật độ dân số thấp với hoạt động kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp.
b) Quần cư đô thị:
- Dân cư sống tập trung với mật độ dân số cao, hoạt động kinh tế chủ yếu là công nghiệp, dịch vụ.
 
 
 
Bài 4: Lao động việc làm, chất lượng cuộc sống
  1. Nguồn lao động và sử dụng nguồn lao động
  1. Nguồn lao động:
- Mặt mạnh:
+ Nguồn lao động nước ta dồi dào và tăng nhanh, mỗi năm tăng thêm trên một triệu lao động.
+ Lực lượng lao động chiếm tỉ trọng trên 50% dân số
+ Cần cù, sáng tạo, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, thủ công nghiệp, có khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật.
+ Chất lượng nguồn lao động ngày càng nâng cao.
- Hạn chế: Lao động nước ta còn hạn chế về thể lực và trình độ chuyên môn.Thiếu tác phong trong công nghiệp, kỷ luật lao động chưa cao...
b) Sử dụng nguồn lao động:
- Cơ cấu sử dụng lao động trong các ngành kinh
tế đang thay đổi theo hướng tích cực:
+ Tỉ lệ lao động trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp có xu hướng giảm.
+ Tỉ lệ lao động trong lĩnh vực công nghiệp – xây dựng có xu hướng tăng nhanh.
+ Tỉ lệ lao động trong lĩnh vực dịch vụ cũng có xu hướng tăng.
  1. Vấn đề việc làm:
* Thực trạng: - Nguồn lao động dồi dào, tăng nhanh (tb mỗi năm tăng hơn 1 tr lao động)
+ Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn còn cao, năm 2003, có việc làm mới đạt 77,7%.
+ Tỉ lệ thất nghiệp của khu vực thành thị khoảng 6%.
* Giải pháp:
+ Phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng.
+ Đa dạng các hoạt động kinh tế ở nông thôn.
+ Phát triển các hoạt động công nghiệp và dịch vụ ở thành thị.
+ Đẩy mạnh các hoạt động đào tạo, hướng nghiệp, dạy nghề..
  1. Chất lượng cuộc sống:
- Chất lương cuộc sống của nhân dân ta còn thấp.
- Chất lượng cuộc sống đang được cải thiện, tuy nhiên vẫn còn có sự chênh lệch giữa các vùng , giữa thành thị và nông thôn.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Đăng nhập thành viên

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP

-- Toán
-- Vật Lý
-- Hóa học
-- Sinh Học
-- Tin học
-- Văn
-- Lịch sử
-- Địa lý
-- Ngoại ngữ
-- GDCD
-- Công nghệ
-- Thể dục
-- Âm nhạc
-- Mỹ thuật

.

Môn học yêu thích?

Toán

Vật lý

Sinh học

Tin học

Văn

Lịch sử

Địa lý

Ngoại ngữ

GDCD

Công nghệ

Thể dục

Âm nhạc

Mỹ thuật