13:57 EDT Thứ bảy, 16/10/2021

Menu

QUẢN LÍ GIÁO DỤC

Thông tin đăng nhập trang:
http://dongnai.quanlygiaoduc.vn

GIÁO VIÊN ĐĂNG NHẬP

HỌC SINH ĐĂNG NHẬP

Trang nhất » Tin Tức » NỘI DUNG HỌC TẬP 2020-2021 » Khối 7

Sử 7

Chủ nhật - 26/09/2021 11:04
 
GIÁO VIÊN:  BÙI THỊ HOA            NOI DUNG SU 7
 
 Tuần 5 /Tiết 1:                                                        Bài 1
                          SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
                      CỦA XÃ HỘI PHONG KIẾN Ở CHÂU ÂU
                                 ( Thời sơ - trung kì trung đại )
 
1/ Sự hình thành xã hội phong kiến ở châu Âu.
  • Cuối thế kỉ V, người Giec-man tiêu diệt các quốc gia cổ đại phương Tây, thành lập nhiều vương quốc mới: Ănglô xắc- xông, Phơ răng, Tây Gốt, Đông Gốt,...
  • Người Giéc- man đã:
+ Chiếm ruộng đất chia nhau.
+ Phong tước cho các tướng tướng lĩnh, quý tộc.
  • Những việc làm đó đã dẫn tới sự hình thành các tầng lớp mới trong xã hội:
+ Lãnh chúa phong kiến: có quyền thế và rất giàu có
+ Nông nô: phụ thuộc vào lãnh chúa.
→ Xã hội phong kiến châu Âu hình thành.
2/ Lãnh địa phong kiến.
Lãnh địa: là vùng đất rộng, trở thành vùng đất riêng của lãnh chúa- như một vương quốc thu nhỏ
  • Tổ chức và hoạt động:
+ Lãnh địa gồm có đất đai, dinh thự, kho tàng,... của lãnh chúa
+ Nông nô: nhận đất canh tác của lãnh chúa, nộp tô thuế và nhiều thứ thuế khác.
+ Lãnh chúa: không phải lao động, sống sung sướng, xa hoa.
Đặc trưng cơ bản: là đơn vị kinh tế, chính trị độc lập mang tính tự cung, tự cấp, đóng kín của một lãnh chúa.
3/ Sự xuất hiện các thành thị trung đại:
_  Nguyên nhân ra đời:
Cuối thế kỉ XI, sản xuất thủ công phát triển, thợ thủ công đem hàng hóa thừa đi trao đổi, buôn bán, lập xưởng sản xuất → thị trấn ra đời → thành phố gọi là thành thị
_ Hoạt động của thành thị: cư dân là thị dân ( thợ thủ công và thương nân). Lập các phường hội, thơng hội để cùng nhau sản xuất và buôn bán.
_ Vai trò: thúc đẩy sản xuất, làm xã hội phong kiến phát triển.
Tiết 2:                                                   Bài 2
                          SỰ SUY VONG CỦA CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN
               VÀ SỰ HÌNH THÀNH CHỦ NGHĨA TƯ BẢN Ở CHÂU ÂU
 
1/ Những cuộc phát liến lớn về địa lí.
_ Nguyên nhân:
Do nhu cầu phát triển của sản xuất. Tiến bộ về kĩ thuật hàng hải: la bàn, kĩ thuật đóng tàu,...
Cần nguyên liệu.Cần thị trường.
_ Những cuộc phát kiến lớn: :
+ 1487: Đia xơ Vòng qua cự  Nam châu Phi
        + 1498 Vas- cô đơ Ga - ma đến Ấn Độ
        + 1492  CôLôm bô tìm ra châu Mĩ.
        + 1519- 1522 Ma Gien Lan Vòng quanh Trái Đất
 
_ Ý Nghĩa của các cuộc phát kiến địa lí: thúc đẩy thương nghiệp phát triển. Đem lại nguồn lợi khổng lồ cho giai cấp tư sản Châu Âu.
2/ Sự hình thành chủ nghĩa tư bản ở châu Âu.(Giam tai HS tu hoc)
_ Sự ra đời của giai cấp Tư sản: Qúy ộc, thương nhân trở nên giàu có do cướp bóc của cải, tài nguyên ở các nước thuộc địa. Họ mở rộng sản xuất, kinh doanh, bóc lột người làm thuê--> giai cấp tư sản ra đời
_ Giai cấp vô sản: những người nông nô bị tước đoạt ruộng đất, phải vào làm việc trong các xí nghiệp của tư sản. → Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa được hình thành.
3/ Chiến tranh nông dân Đức .
- Nguyên nhân :
  • Tầng lớp thị dân đức có thế lực kinh tế nhưng bị thế lực Phong kiến kìm hãm . Ảnh hưởng của cải cách tôn giáo Lu – Thơ .
- Diễn biến :
  • Giai đoạn đầu nông nhân chiếm một phấn ba lãnh thổ Đức nhưng do nghĩa quân không thốn nhất , phong kiến t6a5p trung lực lượng đàn áp , phong trào thất bại .
- Ý nghĩa :
Là cuộc chiến tranh nông dân vĩ đạn nhất Châu Âu . Phản ánh lòng căm thù của nhân dân bị áp bức . Góp phần làm suy yếu chế độ phong kiến  
 
    Tuần 2
Tiết 3:                                                              Bài 4
                                          TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN
2/ Xã hội Trung Quốc thời Tần – Hán.
a. Thời Tần:
_ Chia đất nước thành quận, huyện và trực tiếp cử quan lại đến cai trị.
_ Thi hành chế độ cai trị rất hà khắc.
b. Thời Hán:
_ Xóa bỏ chế độ pháp luật hà khắc.
_ Giảm tô thuế.
_ Khuyến khích nông dân nhận ruộng cày và khẩn hoang.
3/ Sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời nhà Đường.
_ Chính sách đối nội:
+Tổ chức bộ máy nhà nước được củng cố hoàn thiện hơn.
+ Cử người cai quản các địa phương.
+ Mở khoa thi chọn nhân tài
+ Gỉam tô, chia ruộng đất cho nông dân.
_ Chính sách đối ngoại: Tiến hành chiến tranh xâm lược → mở rộng bờ cõi, trở thành đất nước cường thịnh nhất châu Á.
 
 
 
Tiết 4:                                                            Bài 4  
                      TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN (Tiếp theo)
  • 5/ Trung Quốc thời  Minh – Thanh.
  • Triều Minh: Khởi nghĩa Chu Nguyên Chương 1368 lập ra nhà Minh
Triều Thanh: Năm 1644, khởi nghĩa của Lý Tự Thành đã lật đổ triều Minh.  Nhân cơ hội đó Mãn Thanh chiếm Trung Quốc lập ra nhà Thanh.
-Cuối thời Minh- Thanh:
+Đối nội: áp bức nhân dân.
+ Đối ngoại: đi xâm lược.
- Kinh tế: Công thương nghiệp phát triển. Mầm mống kinh tế TBCN xuất hiện. Ngoại thương phát triển, buôn bán với nhiều nước
 
6/ Văn hoá, khoa học – kĩ thuật Trung Quốc thời phong kiến.
 a. Văn hoá:
 Nho giáo: thành hệ tư tưởng và đạo đức của giai cấp phong kiến.
- Văn học: phát triển rực rỡ, đặc biệt là thơ Đường và tiểu thuyết Minh - Thanh
  •  Sử học : có các bộ Sử kí Tư Mã Thiên
- Nghệ thuật: kiến trúc, điêu khắc, hội hoạ phát triển cao.
b. Khoa học kĩ thuật.
- Có những phát minh quan trọng như: Giấy viết, nghề in, làm la bàn, thuốc súng…(tứ đại phát minh
       Tuần 3
 Tiết 5:                                                                 Bài 5       
                                        ẤN ĐỘ THỜI PHONG KIẾN
1/ Những trang sử đầu tiên.*(Giam tai)
2/ Ấn Độ thời phong kiến.
  1. Vương triều Gúp-ta (TK IV-VI):
  • Nghề luyện kim rất phát triển.
  • Nghề dệt, kim hoàn…đạt nhiều thành tựu.
  1. Vương triều Hồi giáo Đê-li (TK XII-XVI):
  • Chiếm đoạt ruộng đất.
  • Cấm đạo Hin-đu.
  1. Vương triều Mô-gôn (TK XVI-XIX):
  • Xóa bỏ kì thị tôn giáo.
  • Khôi phục kinh tế.
  • Phát triển văn hoá.
3/ Văn hoá Ấn Độ:
- Chữ viết : chữ Phạn là chữ viết riêng, dùng làm ngôn ngữ, văn tự.
- Tôn giáo : Đạo Bà La Môn và  đạo Hin-đu
+ Kinh Vê-đa là bộ kinh cầu nguyện xưa nhất
- Nền văn học Hin-đu : sử thi, thơ ca... có ảnh hưởng đến đời sống xã hội.
- Kiến trúc :  với những công trình kiến trúc đền thờ, ngôi chùa độc đáo.
 
 
 
Tiết 6:                                                                Bài 6   
                       CÁC QUỒC GIA PHONG KIẾN ĐÔNG NAM Á
 
1/ Sự hình thành các vương quốc cổ ở Đông Nam Á.
10 thế kỉ đầu sau công nguyên, các vương quốc được thành lập và phát triển. : Cham-pa ở Trung bộ VN, vương quốc Phù Nam ở lưu vực sông Mê Công...
2/ Sự hình thành và phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á.
  1. Từ thế kỉ X – XVIII: phát triển thịnh vượng.
    • In-đô-nê-xi-a: Vương triều Mô-gia-phít (1213-1527).
    • Cam-pu-chia: Thời Ăng-co (TK IX-XV).
    • Mi-an-ma: Vương quốc Pa-gan (TK XI)
    • Lào: Vương quố Lạn-Xạng (XV-XVII)
    • Đại Việt.
    • Cham-pa.
Nửa sau thế kỉ XVIII, các quốc gia phong kiến Đông Nam Á suy yếu.
 HS Lập niên biểu các giai đoạn lịch sử lớn của Cam-pu-chia từ thế kỉ I đến giữa thế kỉ XIX
 
Thời gian Các giai đọan lịch sử lớn
Thế kỉ I đến thế kỉ VI Đất nước Phù Nam của người Mông Cổ → thế kỉ VI Vương quốc Phù Nam suy yếu
Thế kỉ VI Người Khơ-me xây dựng vương quốc riêng gọi là Chân Lạp.
Từ thế kỉ IX (năm 820) đến thế kỉ XV Thời kì phát triển của vương quốc Cam-pu-chia, còn gọi là thời kì Ăng-co.
Thế kỉ XV đến 1863 Cam-pu-chia bước vào thời kì suy thoái.
Năm 1863 Thực dân Pháp xâm lược Cam-pu-chia.
 Tuần 4
    Tiết 7:                                                             Bài 7
                          NHỮNG NÉT CHUNG VỀ XÃ HỘI PHONG KIẾN
1/ Sự hình thành và phát triển xã hội phong kiến.
  1. Xã hội phong kiến phương
Đông: Hình thành sớm, phát triển chậm, suy vong kéo dài.
  1. Xã hội phong kiến châu Âu:
Hình thành muộn hơn, kết thúc sớm hơn so với XHPK phương Đông→ Chủ nghĩa tư bản hình thành.
2/ Cơ sở kinh tế - xã hội của xã hội phong kiến.
  • Cơ sở kinh tế: Nông nghiệp.
  • phương Đông: Nông nghiệp đóng kín trong công xã nông thôn.
  • Châu Âu: Nông nghiệp đóng kín trong lãnh địa
  • Cơ sở xã hội:
  • Địa chủ - nông dân (phương Đông).
  • Lãnh chúa - nông nô (châu Âu).
  • Phương thức bóc lột: Địa tô.
3/ Nhà nước phong kiến:
  • Thể chế nhà nước: Vua đứng đầu→ chế độ quân chủ.
  • Chế độ quân chủ ở phương Đông và châu Âu có sự khác biệt: Mức độ.Thời gian.
   Tiết 8:                               LÀM BÀI TẬP LỊCH SỬ
                                       ( PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI)
Bai tap 1
Hãy so sánh những nét chính về XH PK  phương Đông và châu Âu theo mẫu:(gọi 2 HS lên bảng, mỗi em 1 cột)
  XH PK  phương Đông XH PK  châu Âu
Thời kì hình thành    
Thời kì phát triển    
Thời kì khủng hoảng và suy vong    
Cơ sở kinh tế    
Xã hội(các giai cấp cơ bản)    
Bai tap 2
- Vẽ sơ đồ biểu diễn quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Châu Âu.

 
  1
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

Bai tap 3
1
 
Bai tap 4
Câu 1: Người Ấn Độ đã đạt được những thành tựu gì về văn hóa? (Bai hoc)
Câu 2: - Em hãy so sánh sự giống và khác nhau giữa Vương triều Hồi giáo Đê-li và Vương triều Mô-gôn.
* Giống nhau:
- Cả hai vương triều đều do đế quốc bên ngoài xâm chiếm và xây dựng nên
- Tạo điều kiện cho văn hóa phát triển
- Áp bức thống trị nhân dân Ấn Độ -> sự mâu thuẫn giai cấp và dân tộc, làm cho cả 2 triều đại đều suy yếu và sụp đổ
* Khác nhau:
* Vương triều Hồi giáo Đê-li
- Chính sách cai trị:
+ Truyền bá, áp đặt đạo hồi, tự dành cho mình quyền ưu tiên trong ruộng đất và địa vị quan lại
+ Tôn giáo: thi hành chính sách mềm mỏng nhưng vẫn xuất hiện phân biệt tôn giáo
* Vương triều Mô-gôn.
 - Chính sách cai trị: các vua ra sức củng cố theo hướng Ấn Độ hóa, xây dựng đất nước, đưa Ấn Độ đạt đến bước phát triền mới dưới thời vua A – Cơ - Ba(1556-1605)
+ Xây dựng chính quyền mạnh dựa trên liên kết quý tộc, không phân biệt nguồn gốc
+ Xây dựng khối hòa hợp dân tộc, hạn chế sự phân biệt chủng tộc và tôn giáo, hạn chế sự bóc lột của chủ đất và quý tộc
+ đo đạc lại ruộng đất để định ra mức thuế đúng đắn và hợp lí, thống nhất đơn vị đo lường
 
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin cũ hơn

 

Đăng nhập thành viên

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP

-- Toán
-- Vật Lý
-- Hóa học
-- Sinh Học
-- Tin học
-- Văn
-- Lịch sử
-- Địa lý
-- Ngoại ngữ
-- GDCD
-- Công nghệ
-- Thể dục
-- Âm nhạc
-- Mỹ thuật

.

Môn học yêu thích?

Toán

Vật lý

Sinh học

Tin học

Văn

Lịch sử

Địa lý

Ngoại ngữ

GDCD

Công nghệ

Thể dục

Âm nhạc

Mỹ thuật