14:13 EDT Thứ bảy, 16/10/2021

Menu

QUẢN LÍ GIÁO DỤC

Thông tin đăng nhập trang:
http://dongnai.quanlygiaoduc.vn

GIÁO VIÊN ĐĂNG NHẬP

HỌC SINH ĐĂNG NHẬP

Trang nhất » Tin Tức » NỘI DUNG HỌC TẬP 2020-2021 » Khối 6

Sử 6

Chủ nhật - 26/09/2021 11:03
BÀI 1: LỊCH SỬ LÀ GÌ?
I. Lịch sử và môn lịch sử
- Lịch sử là những gì đã qua, đã xảy ra trong quá khứ, bao gồm mọi hoạt động của con người từ khi xuất hiện đến nay.
- Môn Lịch sử là môn học tìm hiểu về lịch sử loài người, bao gồm toàn bộ những hoạt động của con người và xã hội loài người trong quá khứ.
2. Vì sao phải học lịch sử?
- Học lịch sử đề biết được cội nguồn của tổ tiên, quê hương, đất nước, hiểu được ông cha ta đã phải lao động, sáng tạo, đấu tranh như thế nào để có được đất nước ngày nay.
- Học lịch sử còn để đúc kết những bài học kinh nghiệm của quá khứ nhằm phục vụ cho hiện tại và tương lai.
3. Khám phá quá khứ từ các nguồn sử liệu ?
- Nguồn sử liệu (tư liệu lịch sử) là dấu tích của người xưa là ở lại với chúng ta và được lưu giữ dưới nhiều dạng khác nhau.
- Có nhiều nguồn tư liệu khác nhau như tư liệu truyền miệng, tư liệu hiện vật, tư liệu chữ viết,...
- Đặc điểm của các nguồn sử liệu
+ Tư liệu gốc là loại tư liệu ghi lại trực tiếp các sự kiện đã xảy ra trong quá khứ.
 + Tư liệu truyền miệng (các chuyện kể, lời truyền, truyền thuyết...) được truyền qua nhiều đời.
+ Tư liệu hiện vật (các tấm bia, nhà cửa, đồ vật cũ...) khắc hoạ tương đối đầy đủ về mọi mặt của sự kiện lịch sử đã xảy ra.
+ Tư liệu chữ viết (sách vở, văn tự, bài khắc trên bia...). Nó giúp chúng ta phục dựng lịch sử và là cách để kiểm chứng tư liệu chữ viết.
 
Bài 2: THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ
I.Âm lịch , Dương lịch
* Có hai cách làm lịch:
- Âm lịch là cách tính thời gian theo chu kì Mặt Trăng quay xung quanh Trái Đất. Thời gian Mặt Trăng chuyển động hết một vòng quanh Trái Đất là một tháng.
- Dương lịch là cách tính thời gian theo chu kì Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời. Thời gian Trái Đất chuyển động hết một vòng quanh Mặt Trời là một năm.
II. Cách tính thời gian
- Lịch chính thức của thế giới hiện nay dựa theo cách tính thời gian của dương lịch hay còn gọi là công lịch.
- Công lịch lấy năm 1 là năm tương truyền chúa Giê-xu ra đời
+ thập kỉ: 10 năm
+ thế kỉ:100 năm
+ thiên niên kỉ:1000 năm
 
 
 
Bài 3: NGUỒN GỐC LOÀI NGƯỜI
I. Quá trình tiến hoá từ vượn thành người
  Vượn người Người tối cổ Người tinh khôn
Thời gian xuất hiện 6 – 5 triệu năm cách ngày nay 4 triệu năm cách ngày nay 150.000 năm cách ngày nay
Dấu tích (địa điểm nhìn thấy sớm nhất) Đông Phi Nhiều nơi trên thế giới, trong đó có khu vực Đông Nam Á Khắp các châu lục
Đặc điểm não   Thể tích: 650 - 1100 cm3 Thể tích: 1450 cm3
Đặc điểm vận động   Thoát li khỏi leo trèo, có khả năng đứng thẳng trên mặt đất Có cấu tạo cơ thể như người hiện nay
Công cụ lao động   Công cụ đá được ghè đẽo (thô sơ) Biết chế tạo công cụ tinh xảo
 
II. Dấu tích của người tối cổ ở Đông Nam Á
- Người tối cổ xuất hiện sớm ở Đông Nam Á, dấu tích đầu tiên ở Gia-va (Indonesia)
- Ở Việt Nam, người tối cổ xuất hiện ở An Khê (Gia Lai), Thẩm Khuyên – Thẩm Hai (Lạng Sơn), núi Đọ (Thanh Hoá), Xuân Lộc (Đồng Nai); sử dụng công cụ đá có ghè đẽo thô sơ.
 
 
 
 
Bài 4: Xã hội nguyên thủy
I. Các giai đoạn tiến triển của xã hội nguyên thủy:
*Bầy người nguyên thuỷ
+ Là tổ chức xã hội sơ khai đầu tiên của loài người,,...
+ Biết chế tạo công cụ lao động bằng đá, được ghè đẽo thô sơ.
+ Đời sống dựa vào săn bắt, hái lượm, biết tạo ra lửa. Sống trong hang động.
*Công xã thị tộc
+ Gắn liền với sự xuất hiện của Người tinh khôn (khoảng 15 vạn năm trước).
+ Công cụ lao động đã được mài cho sắc bén và đẹp hơn; chế tạo cung tên, làm đố gốm, dệt vải, đặc biệt đã biết đến trồng trọt và chăn nuôi.
+ Biết chế tạo, sử dụng đổ trang sức, sáng tạo nghệ thuật (vẽ tranh trên vách hang đá,...).
Đã có tục chôn người chết và đời sống tâm linh.
+ Tổ chức xã hội: Công xã thị tộc gồm 2, 3 thế hệ, có cùng dòng máu, làm chung và hưởng chung. Nhiều thị tộc họ hàng, sống cạnh nhau tạo thành bộ lạc.
=> Lao động giúp con người phát triển trí thông minh, đôi bàn tay con người cũng dần trở nên khéo léo, cơ thể cũng dần biến đổi để thích ứng với các tư thế lao động giúp con người người từng bước tự cải biển mình và làm cho cuộc sống phong phú hơn
II. Đời sống vật chất của người nguyên thuỷ:
1. Lao động và công cụ lao động:
- Người nguyên thủy đã từng bước chinh phục tự nhiên để sinh tồn và phát triển.
- Họ biết dùng lửa và tạo ra lửa.
- Biết chế tác và cải tiến công cụ lao động.
- Rìu đá Núi Đọ
- Rìu đá Bắc Sơn
- Về sau trong trang phục, cách thức lao động và địa bàn cư trú của họ có những chuyển biến lớn.
- Trong nhiều hang động, người ta đã phát hiện các mộ táng, có chôn theo công cụ và đồ trang sức.
2.Từ hái lượm, săn bắt đến trồng trọt, chăn nuôi:
+ Sống chủ yếu trong các hang động, mái đá hoặc các túp lều lợp bằng cỏ khô hay lá cây.
+ Nguồn thức ăn bao gồm cả những sản phẩm săn bắn, hái lượm và tự trồng trọt, chăn nuôi.
3. Đời sống tinh thần của người nguyên thủy
+ Trong các di chỉ, người ta đã tìm thấy nhiều viên đất nung có dùi lỗ và xâu thành chuỗi, nhiều vỏ ốc biển được mài thủng, có thể xâu dây làm đồ trang sức, những bộ đàn đá, vòng tay,... Hoa văn trên đồ gốm cũng dần mang tính chất nghệ thuật, trang trí.
+ Trong nhiều hang động, người ta đã phát hiện các mộ táng, có chôn theo công cụ và đồ trang sức.
4. Đời sống của người nguyên thủy ở Việt Nam.
*Đời sống vật chất
Có những bước tiến trong chế tạo công cụ đá và sáng tạo thêm công cụ, vật dụng mới.
Họ biết trồng trọt và chăn nuôi gia súc, sống quần tụ thành thị tộc, bộ lạc.
* Đời sống tinh thần
Biết làm đồ trang sức bằng vỏ sò, vỏ điệp.
Biết viết lên vách những hình ảnh mô tả cuộc sống.
 
 
 
 
Bài 5
SỰ CHUYỂN BIẾN TỪ XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ SANG XÃ HỘI CÓ GIAI CẤP
I. Sự xuất hiện của công cụ lao động bằng kim loại
- Vào thiên niên kỷ V TCN, con người tìm ra kim loại đầu tiên là đồng đỏ, rồi đồng thau và sắt
- Việc chế tạo công cụ lao động giúp con người khai hoang, khai mỏ, luyện kim, làm nông nghiệp…
II. Sự chuyển biến trong xã hội nguyên thuỷ
- Nhờ có kim loại, con người tăng năng suất lao động nên sản phẩm dư thừa thường xuyên, phân hoá giàu nghèo
- Ở phương Đông, phân hoá giàu nghèo không triệt để do “tính cố kết cộng đồng” của cư dân rất mạnh mẽ.
III. Việt Nam cuối thời kì nguyên thuỷ
- Hơn 4.000 năm trước đây, xã hội nguyên thuỷ Việt Nam có chuyển biến trải qua văn hoá Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Gò Mun với thuật luyện kim, biết chế tác nhiều loại công cụ lao động bằng đồng.
- Việc sử dụng công cụ lao động bằng kim loại giúp cư dân làm nông nghiệp, nghề thủ công và mở rộng địa bàn cư trú để thành lập các xóm làng đầu tiên.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin cũ hơn

 

Đăng nhập thành viên

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP

-- Toán
-- Vật Lý
-- Hóa học
-- Sinh Học
-- Tin học
-- Văn
-- Lịch sử
-- Địa lý
-- Ngoại ngữ
-- GDCD
-- Công nghệ
-- Thể dục
-- Âm nhạc
-- Mỹ thuật

.

Môn học yêu thích?

Toán

Vật lý

Sinh học

Tin học

Văn

Lịch sử

Địa lý

Ngoại ngữ

GDCD

Công nghệ

Thể dục

Âm nhạc

Mỹ thuật