13:49 EDT Thứ bảy, 16/10/2021

Menu

QUẢN LÍ GIÁO DỤC

Thông tin đăng nhập trang:
http://dongnai.quanlygiaoduc.vn

GIÁO VIÊN ĐĂNG NHẬP

HỌC SINH ĐĂNG NHẬP

Trang nhất » Tin Tức » NỘI DUNG HỌC TẬP 2020-2021 » Khối 6

Khoa học tự nhiên 6

Chủ nhật - 26/09/2021 11:00
NỘI DUNG :MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN(LĨNH VỰC SINH HỌC) LỚP 6
Tuần 1-4
MỞ ĐẦU
Bài 1: GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
1. Khoa học tự nhiên
Khoa học tự nhiên là ngành khoa học nghiên cứu về các sự vật, hiện tượng, quy luật tự nhiên, những ảnh hưởng của chúng đến cuộc sống con người và môi trường.
2.Vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống
Khoa học tự nhiên có vai trò quan trọng trong:
  • Hoạt động nghiên cứu khoa học.
  • Nâng cao nhận thức của con người về thế giới tự nhiên.
  • Ứng dụng công nghệ vào cuộc sống, sản xuất, kinh doanh.
  • Chăm sóc sức khỏe con người.
  • Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
Bài 2: CÁC LĨNH VỰC CHỦ YẾU CỦA  KHOA HỌC TỰ NHIÊN
1.Lĩnh vực chủ yếu của KHTN:
Khoa học tự nhiên bao gồm một số lĩnh vực chính sau:
-Vật lí học: nghiên cứu về vật chất, quy luật vận động, lực,năng lượng và sự biến đổi.
-Hóa học: nghiên cứu về vật chất và sự biến đổi của chúng.
-Sinh học hay sinh vật nghiên cứu về các vật sống, mối quan hệ giữa chúng với nhau và với môi trường.
-Khoa học trái đất nghiên cứu về trái đất và bầu khí quyển của nó.
-Thiên văn học nghiên cứu về quy luật vận động và biến đổi các vật thể trên bầu trời.
2.VẬT SỐNG VÀ VẬT KHÔNG SỐNG
-Vật sống là vật có các biểu hiện sống như trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng,sinh trưởng,phát triển,vận động,cảm ứng,sinh sản.
-Vật không sống là vật không có biểu hiện sống.
Bài 3: QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH. GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO – SỬ DỤNG KÍNH LÚP VÀ KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC
  1. Quy định an toàn khi học trong phòng thực hành
1. Không ăn uống, làm mất trật tự trong phòng thực hành;
2. Để cặp, túi, ba lô phải để đúng nơi quy định,đầu tóc gọn gàng,không đi giày dép cao gót.
3. Sử dụng các dụng cụ bảo hộ(kính bảo vệ mắt,gang tay lấy hóa chất,khẩu trang TN…) khi làm thí nghiệm.
4. Chỉ làm các thí nghiệm,các bài TH khi có sự hướng dẫn và giám sát của giáo viên.
5. Thực hiện đúng nguyên tắc khi sử dụng hóa chất, dụng cụ, thiết bị trong phòng thực hành;
6.. Biết cách sử dụng thiết bị chữa cháy có trong phòng thực hành.Thông báo ngay với giáo viên khi gặp các sự cố mất an toàn như hóa chất bắn vào mắt,bỏng hóa chất,bỏng nhiệt,làm vỡ dụng cụ thủy tinh,gây đổ hóa chất ,cháy nổ,chập điện.
7. Thu gom xếp dọn lại các hóa chất, rác thải sau khi thực hành;
8. Rữa tay thường xuyên trong nước sạch và xà phòng khi tiếp xúc với hóa chất và sau khi kết thúc buổi thực hành.
2. Kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành
Mỗi kí hiệu cảnh báo thường có hình dạng và màu sắc riêng để  dễ nhận biết. Ví dụ.ucảnh báo trong p
* Kí hiệu cảnh báo cấm: Hình tròn, viền đỏ, nền trắng, hình đen.
* Kí hiệu cảnh báo các khu vực nguy hiểm: Hình tam giác đều, viền đen hoặc đỏ, nền vàng, hình đen.
* Kí hiệu cảnh báo nguy hại do hóa chất gây ra: Hình vuông, viền đen, nền đỏ, hình đen.
* Kí hiệu cảnh báo chỉ dẫn thực hiện: Hình chữ nhật, nền xanh hoặc đỏ, trắng.
3. GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO t
Kích thước, thể tích, khối lượng, nhiệt độ... là các đại lượng vật lí của một vật thể. Dụng cụ dùng để đo các đại lượng kích thước, thể tích, khối lượng, nhiệt độ... gọi là dụng cụ đo.
Khi sử dụng dụng cụ đo cần chọn dụng cụ có giới hạn đo(GHD- Gía trị lớn nhất ghi trên vạch chia của dụng cụ đo) và độ chia nhỏ nhất(ĐCNN-Hiệu giá trị đocủa hai vạch chia liên tiếp trên dụng cụ đo)phù hợp với vật cần đo,đồng thời phải tuân thủ quy tắc đo của dụng cụ đó.
4. KÍNH LÚP VÀ KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC -THỰC HÀNH SỬ DỤNG
*Kính lúp được sử dụng để quan sát rõ hơn các vật thể nhỏ mà mắt thường khó quan sát
  1. Cấu tạo kính lúp:  gồm 3 bộ phận chính: Mặt kính, khung kính và tay cầm (giá đỡ).
  2. Cách sử dụng kính lúp: Tay cầm kính lúp. Điều chỉnh khoảng cách giữa kính với vật cần quan sát cho tới khi quan sát rõ vật.
*Kính hiển vi là thiết bị được sử dụng để quan sát các vật thể có kích thước nhỏ bé mà mắt thường không thể nhìn thấy.
- Cấu tạo kính hiển vi quang học gồm 4 hệ thống chính:Hệ thống giá đỡ,hệ thống phóng đại,hệ thống chiếu sáng,hệ thống điều chỉnh
 
*************************************************************************
NỘI DUNG SINH LỚP 8( Tuần 1-4)
Tiết 1: BÀI MỞ ĐẦU +CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI
I. Vị trí của con người trong tự nhiên:
- Loài người thuộc động vật lớp thú
- Đặc điểm cơ bản để phân biệt   người với động vật là:có tiếng nói chữ viết, tư duy trừu tượng hoạt động có mục đích®  làm chủ thiên nhiên.
II. Nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh
- Cung cấp những KT về cấu tạo và chức năng sinh lý của các cơ quan trong cơ thể.
- Mối quan hệ giữa cơ thể với môi trường để đề ra biện pháp bảo vệ cơ thể.
- Mối liên quan giữa môn học với các môn KH khác như y học,TDTT, hội họa,tâm lí gd
III. Phương pháp học tập môn cơ thể người và vệ sinh:
- Kết hợp quan sát, thí nghiệm, và vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tế cuộc sống.
IV. Cấu tạo cơ thể
1. Các phần cơ thể
- Cơ thể gồm 3 phần: đầu, thân, tay chân.
- Cơ hoành ngăn cơ thể thành khoang ngực và khoang bụng.
+Khoang ngực gồm:Tim,phổi…
+Khoang bụng:gồm gan-mật,dạ dày,ruôt,tụy,thận bóng đái,cơ quan sinh dục…
Tiết 2 /Bài 3. TẾ BÀO
I. Cấu tạo và chức năng tế bào:
Tế bào gồm 3 phần:
+ Màng.sinh chất   
+ Chất TB:Các bào quan (lưới nội chất; bộ máy gôn gi; ti thể; trung thể..)
 + Nhân: NST, nhân con
IV: Hoạt động sống của tế bào
- Chức năng của tế bào là thực hiện sự TĐC và năng lượng cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của cơ thể.
- Sự phân chia tế bào giúp cơ thể lớn lên tới giai đoạn trưởng thành tham gia vào quá trình sinh sản.
- Sự cảm ứng của tế bào giúp cơ thể phản ứng với các kích thích của môi trường.
à Mọi hoạt động sống của cơ thể đều liên quan đến hoạt động sống của tế bào nên tế bào còn là đơn vị chức năng của cơ thể.
TIẾT 3 /Bài 4. MÔ
1. Khái niệm mô
- Mô là một tập hợp tế bào chuyên hoá có cấu tạo giống nhau, đảm nhiệm chức năng nhất định.
- Mô gồm tế bào và phi bào.
2. Các loại mô:
- Có 4 loại mô: Mô biểu bì, mô liên kết, mô cơ, mô thần kinh.
+Mô biểu bì(ở ngoài da hoặc lót trong các cơ quan rỗng) có chức năng bảo vệ, hấp thụ,tiết,tái sinh...
+Mô liên kết kết (có mô sợi,sụn,xương,mỡ,máu):nâng đỡ,liên kết các cơ quan…
+Mô cơ (gồm cơ vân,cơ tim,cơ trơn): co dãn
+Mô thần kinh có chức năng tiếp nhận kích thích,xử lí thông tin và điều khiển sự hoạt động các cơ quan để trả lời các kích thích của môi trường.
Tiết 4/ Bài 5. THỰC HÀNH: QUAN SÁT TẾ BÀO VÀ MÔ
 
 
Tiết 5/ Bài 6. PHẢN XẠ
I. Cấu tạo và chức năng của nơron
a. Cấu tạo của nơron
- Nơron gồm:
+ Thân chứa nhân, xung quanh là các tua ngắn gọi là sợi nhánh.
+ Tua dài gọi là sợi trục có bao miêlin,tận cùng  có các cúc xinap
b. Chức năng của nơron
- Cảm ứng là khả năng tiếp nhận kích thích và phản ứng lại kích thích bằng hình thức phát sinh xung thần kinh.
- Dẫn truyền xung thần kinh là khả năng lan truyền xung thần kinh theo một chiều nhất định.
c. Các loại nơron:
+ Nơron hướng tâm (Nơron cảm giác).
+ Nơron trung gian (Nơron liên lạc).
+ Nơron li tâm (Nơron vận động).
II. Cung phản xạ
a. Phản xạ:
- Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích của môi trường dưới sự điều khiển của hệ thần kinh.
Vd: Khi ta nghe thấy tiếng gọi tên mình ở phía sau, ta quay đầu lại, đó là phản xạ
b. Cung phản xạ:
- Cung phản xạ là đường dẫn truyền xung thần kinh từ cơ quan thụ cảm(da…)đến trung ương thần kinh(não,tủy sống)ra cơ quan phản ứng(cơ,tuyến)
Tiết 6 / Bài 7. BỘ XƯƠNG
I. Các thành phần chính của bộ xương
a. Vai trò của bộ xương:
+ Tạo bộ khung giúp cơ thể có hình dạng nhất định.
+ Làm chổ bám cho cơ giúp vận động cơ thể.
+ Tạo thành các khoang bảo vệ các nội quan
b. Thành phần của bộ xương:
Bộ xương gồm:
- Xương đầu:
+ Xương sọ phát triển.
+ Xương mặt có lồi cằm.
- Xương thân:
+ Xương cột sống gồm nhiều đốt sống khớp lại có 4 chỗ cong.
+ Xương lồng ngực gồm xương sườn và xương ức.
- Xương chi.
II. Các khớp xương:
- Khớp xương là nơi tiếp giáp giữa các đầu xương.
- Các loại khớp:
+ Khớp động: Cử động dễ dàng, hai đầu xương có sụn. Giữa là dịch khớp. Ngoài là dây chằng.
+ Khớp bán động: Giữa hai đầu xương có đĩa sụn để hạn chế cử động.
+ Khớp không động: Các xương gắn chặt bằng khớp răng cưa nên không cử động được.
Tiết 7 / Bài 8. CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG
I.Cấu tạo của xương
Bảng 8-1/t 29 sgk:đặc điểm cấu tạo và chức năng của xương dài
 II. Sự lớn lên và dài ra của xương:
- Xương dài ra do sự phân chia của các tế bào lớp sụn tăng trưởng ở hai đầu xương.
- Xương to thêm nhờ sự phân chia các tế bào của màng xương.
III. Thành phần hóa học và tính chất của xương:
1. Thành phần hóa học: gồm
- Chất vô cơ: muối Canxi
- Chất hữu cơ: cốt giao
2. Tính chất:
- Tính chất rắn chắc và đàn hồi
Tiết 8/ Bài 9. CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CƠ
I. Cấu tạo của bắp cơ và tế bào cơ
(Khuyến khích học sinh tự học)
II.Tính chất của cơ:
- Tính chất của cơ là sự co và dãn cơ.
- Cơ co chịu ảnh hưởng của hệ thần kinh.
III. Ý nghĩa của hoạt động co cơ
Kết luận:
- Cơ co giúp xương cử động, cơ thể vận động và lao động.
- Trong cơ thể luôn có sự phối hợp hoạt động của các nhóm cơ.
                                                                                                   GVBM
                                                                                Dương Thị Hương

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Đăng nhập thành viên

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP

-- Toán
-- Vật Lý
-- Hóa học
-- Sinh Học
-- Tin học
-- Văn
-- Lịch sử
-- Địa lý
-- Ngoại ngữ
-- GDCD
-- Công nghệ
-- Thể dục
-- Âm nhạc
-- Mỹ thuật

.

Môn học yêu thích?

Toán

Vật lý

Sinh học

Tin học

Văn

Lịch sử

Địa lý

Ngoại ngữ

GDCD

Công nghệ

Thể dục

Âm nhạc

Mỹ thuật