18:28 EDT Thứ tư, 08/04/2020

Menu

Trang nhất » Tin Tức » ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP trong thời gian tạm nghỉ dịch » Hóa

hóa 9

Thứ sáu - 06/03/2020 23:28
hóa 9

hóa 9

các em hãy ôn tập cho tốt
ĐỀ CƯƠNG HÓA HỌC 9



I. LÝ THUYẾT
1. Phân loại và tính chất hóa học của các loại hợp chất vô cơ.
2. Ý nghĩa của thang pH.
2. Thế nào là phản ứng trao đổi ? Điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi trong dung dịch.
3. Tính chất hóa học chung của kim loại.
4. Tính chất hóa học của Nhôm, sắt. Nguyên tắc sản xuất Nhôm.
5. Dãy hoạt động hóa học của một số kim loại. Ý nghĩa của nó.
6. Tính chất hóa học chung của phi kim. So sánh độ hoạt động của phi kim dựa trên khả năng phản ứng với kim loại hoặc tạo hợp chất khí với Hiđro.
7. Tính chất hóa học của Clo, Cacbon.
8. Nguyên tắc điều chế khí Clo trong PTN.
II. BÀI TẬP.
1. Viết PTHH từ sơ đồ chuyển hóa hoặc từ các chất tham gia cho trước.
2. Bài tập về nhận biết chất bằng phương pháp hóa học gồm:
            a) Nhận biết các dung dịch;
            b) Nhận biết các kim loại;
            c) Nhận biết các chất khí..
3. Bài tập tính theo PTHH: Dạng kim loại hoặc oxit bazơ hoặc muối tác dụng với dung dịch axit; Dạng hỗn hợp kim loại hoặc hỗn hợp oxit bazơ hoặc hỗn hợp kim loại với oxit bazơ tác dụng với dung dịch axit. ( Yêu cầu tính khối lượng, thể tích, nồng độ mol, nồng độ phần trăm, thành phần phần trăm của hỗn hợp. . .)
4. Bài tập vận dụng cao: Dạng có chất dư, hiệu suất hoặc tìm tên nguyên tố.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
 
1. Hoàn thành chuỗi phản ứng
a. Zn(OH)2 →ZnO →ZnSO4 →ZnCl2 →Zn
Zn(OH)2 → ZnO +  H2O
ZnO + H2SO4 →ZnSO4+ H2O
ZnSO4 + BaCl2 → ZnCl2 + BaSO4
ZnCl2 + Mg →Zn+ MgCl2
b. Al2O3 →Al →Al2(SO4)3 → Al(OH)3  → AlCl3 → Al(NO3)3
12Al2O3                      4Al + 3O2
Al + H2SO4→Al2(SO4)3 +  H2
Al2(SO4)3 + 6NaOH→ 2Al(OH)3  + 3Na2SO4
Al(OH)3  + 3HCl→ AlCl3+  3H2O
AlCl3 + 3AgNO3→ Al(NO3)3+ 3AgCl
2a. Bằng PPHH hãy nhận biết 3 kim loại sau: Al, Fe, Cu
Trích mỗi chất một ít ra làm mẫu thử.
Lần lượt cho từng kim loại tác dụng với dung dịch  NaOH dư. Al bị tan hoàn toàn và giải phóng khí, còn sắt và đồng không bị tan.
2Al + 2NaOH + 2H2O→ 2NaAlO2+  3H2
Lấy 2 kim loại còn lại cho tác dụng với dung dịch HCl, kim loại tan và giải phóng khí là Fe, kim loại không tan là Cu
Fe + 2HCl→ FeCl2+  2H2
2b. Bằng PPHH hãy nhận biết 3 kim loại sau: Al, Fe, Ag
 
2c. Bằng PPHH hãy nhận biết 3 chất khí sau: Clo, hiđro clorua, oxi.
Trích mỗi chất một ít ra làm mẫu thử.
Dùng quỳ tím ẩm cho vào các mẫu thử. Nếu:
Làm mất màu giấy quỳ tím ẩm thì mẫu đó đựng khí Clo (Cl)
Làm giấy quỳ tím ẩm hóa đỏ thì mẫu đó đựng khí hiđro clorua (HCl)
Không có hiện tượng gì là khí Oxi
2d. Bằng PPHH hãy nhận biết 3 chất khí sau: Clo, cacbon đioxit, oxi.
2e. Bằng PPHH hãy nhận biết 3 chất khí sau: Clo, hiđro clorua, hiđro.
3. Hoà tan 9,2 g hỗn hợp gồm Mg, MgO ta cần vừa đủ mg dung dịch HCl 14,6%. Sau phản ứng ta thu được 1,12 (l) khí ở ĐKTC.
a.Viết PTPƯ xảy ra ?
b.Tìm mdd đã dùng ?
c.Tính % về khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ?
d.Tính C% của dung dịch thu được sau phản ứng ?
 
Giải :
1  1                          d.        Dựa vào 2 PTHH để tìm mMgCl1  tạo ra
  Mg  +    2HCl  ®  MgCl2  +  H2 (1)                                     nMgCl1 = 0,05 + 0,2 = 0,25 (mol)
0,5mol   0,1mol      0,05mol   0,05mol                                 mMgCl1 = 0,25 x 95 = 23,75 (g)
MgO  +    2HCl  ®  MgCl2  +  H2O (2)                         mdd sau PƯ = mhh + mdd HCl - mH1
0,2mol    0,4mol      0,2mol                                                             = 9,2 + 125 - 0,05x2 = 134,1 (g)
mM1 = 0,05 x 24 = 1,2 (g)                                             1 
Þ mMgO = 9,2-1,2 = 8 (g)
Þ nM1O = 1 = 0,2 (mol)
Þ nHCl = 0,1+0,4 = 0,5 (mol)
Þ mHCl = 0,5+36,5 = 18,25 (g)
b. 1
c.  1
% mMgO = 100%-13% = 87%
4. Hòa tan 31,8g hỗn hợp X gồm MgCO3 và CaCO3 bằng dd HCl vừa đủ được dd A và 7,84l CO2 (đkc)
a.Tính % về khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp X?
b. Tính thể tích dd HCl 2M đã dùng.
c. Cô cạn dd A thu được bao nhiêu gam muối khan.
5. Hòa tan b gam Al vào dd H2SO4 19,6 % thì thu được dung dịch A và 13,44 l khí B ở đkc.
a. Tính giá trị b
b. Tính khối lượng dd H2SO4 đã phản ứng  
c. Tính nồng độ phần trăm dd A thu được sau phản ứng
d. Tính thể tích dd NaOH 1M vừa đủ để kết tủa hoàn toàn dd A

Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: ôn tập

Những tin cũ hơn

 

Giới thiệu

Đại hội công đoàn

Đại hội công đoàn

Đăng nhập thành viên

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP

-- Toán
-- Vật Lý
-- Hóa học
-- Sinh Học
-- Tin học
-- Văn
-- Lịch sử
-- Địa lý
-- Ngoại ngữ
-- GDCD
-- Công nghệ
-- Thể dục
-- Âm nhạc
-- Mỹ thuật

.

Môn học yêu thích?

Toán

Vật lý

Sinh học

Tin học

Văn

Lịch sử

Địa lý

Ngoại ngữ

GDCD

Công nghệ

Thể dục

Âm nhạc

Mỹ thuật